12 Trực là gì? Ý nghĩa và việc nên kiêng

Cập nhật: 03/06/2026

12 Trực gồm Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế - là 12 sao luân phiên trực mỗi ngày, dùng để xem ngày tốt xấu. Mỗi Trực hợp với một số việc và kiêng một số việc khác.

12 Trực là gì? Vai trò trong xem ngày tốt xấu

12 Trực (còn gọi là Thập Nhị Kiến Trừ) là 12 vị thần sao thay nhau cai quản từng ngày theo một chu kỳ. Cùng với can chi, sao và Lục Diệu, Trực ngày là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá một ngày phù hợp hay kiêng kỵ cho từng việc.

Ý nghĩa và việc nên kiêng của từng Trực

TrựcTính chấtÝ nghĩa - việc nên/kiêng
KiếnTốtTốt cho xuất hành, khai trương, khởi công. Kỵ an táng, động thổ.
TrừTốtTốt cho trừ bệnh, dùng thuốc, tẩy uế. Kỵ cầu tài, khai trương.
MãnTốtTốt cho cưới hỏi, khai trương, xuất hành. Kỵ dùng thuốc, an táng.
BìnhBình hòaTrung bình mọi việc; tốt cho xuất hành, di chuyển.
ĐịnhTốtTốt cho nhập học, cưới hỏi, mua bán, ký hợp đồng. Kỵ kiện tụng.
ChấpBình hòaTốt cho xây dựng, tu tạo. Kỵ xuất hành, di chuyển xa.
PháXấuNgày phá, đại hung. Chỉ tốt cho phá dỡ, trị bệnh. Kỵ việc quan trọng.
NguyXấuNgày nguy hiểm. Tốt cho an táng. Kỵ xuất hành đường thủy.
ThànhTốtTốt cho nhập học, khai trương, cưới hỏi, khởi công. Kỵ kiện tụng.
ThuTốtTốt cho thu hoạch, thu tiền, mua bán. Kỵ an táng, khai trương.
KhaiTốtĐại cát, tốt mọi việc; tốt cho khai trương, cưới hỏi. Kỵ an táng.
BếXấuNgày bế tắc. Tốt cho lập kế hoạch, tu tạo nội thất. Kỵ khai trương, xuất hành.

Nhóm Trực tốt thường gặp: Thành, Khai, Mãn, Định, Kiến. Nhóm Trực xấu cần lưu ý: Phá, Nguy, Bế.

Cách xác định Trực của một ngày

Trực của một ngày được tính theo quan hệ giữa Chi của ngàyChi của tháng (gắn với tiết khí). Khi sang một tiết khí mới, Trực sẽ lặp lại một ngày (trùng Trực) để khớp chu kỳ. Bạn không cần tự tính: mỗi trang xem ngày trên lichamduong.net đều hiển thị sẵn Trực của ngày đó.

Trực hợp cho từng việc

  • Cưới hỏi: hợp các Trực Mãn, Định, Thành, Khai.
  • Khai trương: hợp Trực Kiến, Mãn, Thành, Khai.
  • Động thổ, khởi công: hợp Trực Kiến, Thành, Khai; kỵ Trực Phá, Bế.
  • An táng: hợp Trực Nguy; kỵ các Trực Kiến, Mãn, Khai.

Kết hợp Trực với xem ngày tốt xấu theo việc để chọn ngày chính xác hơn.

Câu hỏi thường gặp

12 Trực gồm những trực nào?

Gồm 12 trực: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế - luân phiên trực mỗi ngày.

Trực nào tốt nhất để cưới hỏi, khai trương?

Các Trực Thành, Khai, Mãn, Định thường tốt cho cưới hỏi và khai trương. Trực Khai được xem là đại cát, tốt cho hầu hết việc.

Trực nào xấu nên kiêng?

Trực Phá (đại hung), Trực Nguy và Trực Bế là các trực xấu, nên tránh làm việc trọng đại trong những ngày này.

Nội dung biên soạn theo Thập nhị trực trong lịch pháp Á Đông (Kiến, Trừ, Mãn, Bình...). Nguồn tham khảo: Hiệp kỷ biện phương thư và tài liệu lịch can chi. Mang tính tham khảo văn hóa.

loading data