28 Tú (Nhị Thập Bát Tú) là gì? Bảng sao tốt xấu

Tác giả: · Cập nhật: 03/06/2026

28 Tú (Nhị thập bát tú) là 28 chòm sao chia đều cho 4 phương trời, mỗi phương 7 sao ứng với một linh vật: Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước. Mỗi ngày ứng với một tú theo chu kỳ 28 ngày, là một căn cứ để xem ngày tốt xấu cùng với 12 Trực và các sao.

28 Tú là gì? Vai trò trong xem ngày tốt xấu

28 Tú là 28 chòm sao thay nhau trực mỗi ngày theo chu kỳ 28 ngày, mỗi tú là sao tốt (cát) hoặc xấu (hung); nhờ đó tú của ngày là một căn cứ để xem ngày tốt xấu cho từng việc.

28 Tú là gì?

28 Tú (còn gọi là Nhị thập bát tú) là 28 vị tinh tú thay nhau cai quản mỗi ngày theo chu kỳ 28 ngày liên tục, chia đều cho 4 phương trời, mỗi phương 7 sao ứng với một linh vật: Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước.

Vai trò của 28 Tú trong xem ngày tốt xấu

Cùng với 12 Trực, sao và Lục Diệu, tú của ngày cho biết ngày đó là sao tốt (cát) hay sao xấu (hung) đối với từng việc như cưới hỏi, làm nhà, an táng.

Tú ngày kết hợp với can chi và ngày cấm kỵ để chấm điểm mức thuận lợi. Nhóm cát tú (sao tốt): Giác, Phòng, Vỹ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn. Nhóm hung tú (sao xấu, cần thận trọng): Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực.

Bảng 28 Tú theo 4 phương (Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước)

28 tú chia đều cho 4 phương, mỗi phương 7 sao ứng với 4 mùa. Bấm tên sao để xem ý nghĩa và việc nên - kỵ của từng tú.

Đông phương Thanh Long - Thanh Long (Rồng xanh) (mùa xuân)

Sao (Tú)Ngũ hànhLinh vậtTính chất
Giác Mộc Giao Long Cát
Cang Kim Long Hung
Đê Thổ Lạc (Vạc) Hung
Phòng Nhật Thố (Thỏ) Cát
Tâm Nguyệt Hồ (Cáo) Hung
Vỹ Hỏa Hổ Cát
Thủy Báo Cát

Sao Giác (Mộc - Giao Long, Cát): Sao Giác đứng đầu vòng 28 tú, thuộc Mộc, chủ về công danh và khởi đầu tốt lành. Ngày Giác đẹp cho cưới hỏi, nhập học, may áo mới; người xưa tin trăm việc hanh thông, chỉ nên tránh việc tang.

Nên: Khởi tạo, kết hôn, may áo. Sao tốt cho lập gia đình. Kỵ: An táng.

Sao Cang (Kim - Long, Hung): Sao Cang tính Kim cương ngạnh, nằm trong nhóm hung tú. Đại sự như cưới xin hay khởi công nên lùi lại, làm việc gì cũng cần cẩn trọng tiền bạc kẻo hao tán.

Nên: Không nên khởi sự. Kỵ: Trăm sự đều kỵ, đặc biệt cưới hỏi, mai táng.

Sao Đê (Thổ - Lạc (Vạc), Hung): Sao Đê thuộc Thổ, khí trầm nặng và dễ sinh bất hòa. Ngày này kỵ cưới hỏi, an táng, xuất hành; nếu miễn cưỡng tiến hành thì gia đạo dễ lục đục.

Nên: Không nên khởi sự. Kỵ: Cưới hỏi, an táng, xuất hành. Nếu kỵ, gia đạo bất hòa.

Sao Phòng (Nhật - Thố (Thỏ), Cát): Sao Phòng ứng với Mặt Trời, là cát tú sáng sủa bậc nhất phương Đông. Rất hợp dựng vợ gả chồng, mở cửa hàng, làm nhà và chuyển dời; chỉ nên tránh an táng vào giờ Thân, Dậu.

Nên: Cưới hỏi, kinh doanh, xây nhà, di chuyển. Kỵ: An táng (giờ Thân, Dậu).

Sao Tâm (Nguyệt - Hồ (Cáo), Hung): Sao Tâm thuộc Nguyệt, khí âm nhu, thiên về việc tâm linh. Chỉ nên dùng cho tế tự, cầu phúc; còn khởi tạo, cưới hỏi hay mai táng đều nên tránh.

Nên: Tế tự, cầu phúc. Kỵ: Khởi tạo, mai táng, cưới hỏi.

Sao Vỹ (Hỏa - Hổ, Cát): Sao Vỹ (Vĩ) tính Hỏa, mạnh mẽ và bao dung được nhiều việc. Ngày Vỹ tốt cho cưới hỏi, làm nhà, khai trương, an táng; riêng việc may áo nên kiêng vì Hỏa khắc.

Nên: Cưới hỏi, tạo tác, an táng, làm nhà, khai trương. Kỵ: May áo (vì Hỏa khắc).

Sao Cơ (Thủy - Báo, Cát): Sao Cơ thuộc Thủy, chủ tài lộc và sự sinh sôi. Hợp khai trương, tu sửa, đào ao giếng, thu hồi nợ nần; nhưng cưới hỏi và tang lễ thì không nên.

Nên: Khai trương, tu tạo, đào ao giếng, thu nợ. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng.

Bắc phương Huyền Vũ - Huyền Vũ (Rùa - Rắn đen) (mùa đông)

Sao (Tú)Ngũ hànhLinh vậtTính chất
Đẩu Mộc Giải (Cua) Cát
Ngưu Kim Ngưu (Trâu) Hung
Nữ Thổ Bức (Dơi) Hung
Nhật Thử (Chuột) Hung
Nguy Nguyệt Yến (Én) Hung
Thất Hỏa Trư (Heo) Cát
Bích Thủy Du (Cầy) Cát

Sao Đẩu (Mộc - Giải (Cua), Cát): Sao Đẩu mở đầu phương Bắc, thuộc Mộc, là cát tú của việc tạo tác. Tốt cho xây cất, mai táng, khơi mương đào giếng; chỉ nên hạn chế khởi sự lớn ở hướng Đông.

Nên: Tạo tác, mai táng, mở mương, đào giếng. Kỵ: Khởi sự lớn ở hướng Đông.

Sao Ngưu (Kim - Ngưu (Trâu), Hung): Sao Ngưu tính Kim, tuy tên gọi hiền lành nhưng lại là hung tú. Việc trọng như cưới hỏi, mai táng, xuất hành đều nên tránh, chớ khởi sự lớn.

Nên: Không nên khởi sự lớn. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng, xuất hành.

Sao Nữ (Thổ - Bức (Dơi), Hung): Sao Nữ thuộc Thổ, khí yếu, chỉ hợp những việc nhỏ nhặt. Có thể học nghề, may vá; còn khởi tạo, cưới hỏi, an táng thì đều kỵ.

Nên: Học nghề, may vá. Kỵ: Khởi tạo, mai táng, cưới hỏi.

Sao Hư (Nhật - Thử (Chuột), Hung): Sao Hư mang nghĩa hư hao, là một trong những hung tú nặng nhất. Ngoài việc cúng tế, hầu như trăm sự đều kỵ, nên tránh mọi việc trọng đại.

Nên: Cúng tế. Kỵ: Trăm sự đều kỵ.

Sao Nguy (Nguyệt - Yến (Én), Hung): Sao Nguy nghĩa là nguy hiểm, thuộc Nguyệt, cần hết sức thận trọng. Chỉ nên cúng tế; cưới hỏi, xây dựng, mai táng đều bất lợi.

Nên: Cúng tế. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng, xây dựng.

Sao Thất (Hỏa - Trư (Heo), Cát): Sao Thất thuộc Hỏa, là cát tú vượng khí của phương Bắc. Hợp cưới hỏi, xây cất, dời nhà, an táng; riêng đi thuyền qua sông nên tránh vì Hỏa khắc Thủy.

Nên: Cưới hỏi, xây cất, di chuyển, an táng. Kỵ: Đi thuyền, qua sông (Hỏa khắc Thủy).

Sao Bích (Thủy - Du (Cầy), Cát): Sao Bích thuộc Thủy, sáng và thuận, khép lại phương Bắc bằng điềm lành. Tốt cho cưới hỏi, tạo tác, mai táng, xuất hành; chỉ nên hạn chế đi về phương Nam.

Nên: Cưới hỏi, tạo tác, mai táng, xuất hành. Kỵ: Đi về Nam.

Tây phương Bạch Hổ - Bạch Hổ (Hổ trắng) (mùa thu)

Sao (Tú)Ngũ hànhLinh vậtTính chất
Khuê Mộc Lang (Sói) Cát
Lâu Kim Cẩu (Chó) Cát
Vị Thổ Trĩ Cát
Mão Nhật Kê (Gà) Hung
Tất Nguyệt Ô (Quạ) Cát
Chủy Hỏa Hầu (Khỉ) Hung
Sâm Thủy Viên (Vượn) Cát

Sao Khuê (Mộc - Lang (Sói), Cát): Sao Khuê mở phương Tây, thuộc Mộc, chủ văn chương và việc xây dựng. Hợp tạo tác, xây cất, mai táng; nhưng khai trương và cưới hỏi lại không nên.

Nên: Tạo tác, mai táng, xây cất. Kỵ: Khai trương, cưới hỏi.

Sao Lâu (Kim - Cẩu (Chó), Cát): Sao Lâu thuộc Kim, là cát tú của khởi sự và sum vầy. Tốt cho cưới hỏi, may áo, tu tạo; chỉ kiêng an táng vì e phạm trùng tang.

Nên: Cưới hỏi, may áo, tu tạo, khởi sự. Kỵ: An táng (kỵ trùng tang).

Sao Vị (Thổ - Trĩ, Cát): Sao Vị thuộc Thổ, no đủ và vững vàng như kho lẫm đầy ắp. Đây là cát tú hiếm hoi hợp gần như mọi việc: tạo tác, mai táng, khai trương, cưới hỏi.

Nên: Tạo tác, mai táng, khai trương, cưới hỏi.

Sao Mão (Nhật - Kê (Gà), Hung): Sao Mão thuộc Nhật nhưng lại là hung tú của phương Tây. Ngoài việc cúng tế, nên tránh cưới hỏi, mai táng và xây dựng.

Nên: Cúng tế. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng, xây dựng.

Sao Tất (Nguyệt - Ô (Quạ), Cát): Sao Tất thuộc Nguyệt, chủ mưa thuận gió hòa và tài sản. Rất hợp cưới gả, an táng, lập kho, buôn bán và thờ Táo quân; hầu như không có việc phải kiêng.

Nên: Cưới gả, an táng, làm kho, kinh doanh, thờ Táo thần.

Sao Chủy (Hỏa - Hầu (Khỉ), Hung): Sao Chủy tính Hỏa nóng, khí ngắn ngủi, là hung tú. Không nên khởi sự; cưới hỏi, mai táng, kiện tụng đều dễ hỏng việc.

Nên: Không nên khởi sự. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng, kiện tụng.

Sao Sâm (Thủy - Viên (Vượn), Cát): Sao Sâm thuộc Thủy, khép lại phương Tây, hợp cho hành động và giao thương. Tốt cho tạo tác, xuất hành, thu nợ; riêng cưới hỏi nên tránh vì điển tích Sâm Thương chia lìa.

Nên: Tạo tác, xuất hành, thu nợ, hôn lễ. Kỵ: Cưới hỏi (vì là sao Sâm - Sâm Thương cách biệt).

Nam phương Chu Tước - Chu Tước (Phượng đỏ) (mùa hạ)

Sao (Tú)Ngũ hànhLinh vậtTính chất
Tỉnh Mộc Hãn (Báo) Cát
Quỷ Kim Dương (Dê) Hung
Liễu Thổ Chương (Hươu) Hung
Tinh Nhật Mã (Ngựa) Hung
Trương Nguyệt Lộc (Hươu) Cát
Dực Hỏa Xà (Rắn) Hung
Chẩn Thủy Dẫn (Giun) Cát

Sao Tỉnh (Mộc - Hãn (Báo), Cát): Sao Tỉnh (cái giếng) mở phương Nam, thuộc Mộc, chủ nguồn nước và phúc lành. Hợp tế tự, cầu phúc, đào ao giếng, trồng cây; chỉ kiêng việc may áo.

Nên: Tế tự, cầu phúc, đào ao giếng, trồng cây. Kỵ: May áo.

Sao Quỷ (Kim - Dương (Dê), Hung): Sao Quỷ thuộc Kim, âm khí nặng nề, là hung tú. Chỉ hợp mỗi việc an táng; ngoài chôn cất ra thì trăm sự đều nên tránh.

Nên: An táng. Kỵ: Trăm sự đều kỵ ngoài chôn cất.

Sao Liễu (Thổ - Chương (Hươu), Hung): Sao Liễu thuộc Thổ, mềm yếu dễ lay động như nhành liễu. Không nên khởi sự; cưới hỏi, mai táng, khởi tạo đều bất lợi.

Nên: Không nên khởi sự. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng, khởi tạo.

Sao Tinh (Nhật - Mã (Ngựa), Hung): Sao Tinh thuộc Nhật, khí lẻ loi đơn độc, là hung tú. Chỉ nên trồng cây; cưới hỏi, an táng, làm nhà thì nên tránh.

Nên: Trồng cây. Kỵ: Cưới hỏi, an táng, xây nhà.

Sao Trương (Nguyệt - Lộc (Hươu), Cát): Sao Trương thuộc Nguyệt, chủ sự mở rộng và sung túc. Tốt cho cưới hỏi, buôn bán, đi xa, mai táng; là cát tú thuận cho nhiều việc.

Nên: Cưới hỏi, kinh doanh, đi xa, mai táng.

Sao Dực (Hỏa - Xà (Rắn), Hung): Sao Dực (đôi cánh) thuộc Hỏa, khí bay bổng nhưng khó bền, là hung tú. Chỉ nên trồng cây; cưới hỏi, mai táng, vào nhà mới đều nên kiêng.

Nên: Trồng cây. Kỵ: Cưới hỏi, mai táng, vào nhà mới.

Sao Chẩn (Thủy - Dẫn (Giun), Cát): Sao Chẩn thuộc Thủy, khép lại vòng 28 tú bằng điềm cát về di chuyển. Hợp cưới hỏi, tạo tác, mua sắm xe cộ, xuất hành; chỉ kiêng việc may áo.

Nên: Cưới hỏi, tạo tác, mua sắm xe cộ, xuất hành. Kỵ: May áo.

Tú nào tốt cho việc gì? Cưới hỏi, làm nhà, an táng, khai trương

Mỗi việc trọng đại hợp với một số tú nhất định. Dưới đây là các sao thường được xem là nên tiến hành theo từng việc (bấm để tới chi tiết tú):

Đây chỉ là gợi ý theo sao 28 tú; để chọn ngày chính xác, hãy kết hợp với xem ngày tốt xấu theo việc (đã tính gộp cả Trực, Tú, Can Chi và ngày cấm kỵ).

Câu hỏi thường gặp về 28 Tú

28 Tú (Nhị thập bát tú) là gì?

28 Tú là 28 chòm sao chia đều cho 4 phương trời, mỗi phương 7 sao ứng với một linh vật: Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước. Mỗi ngày ứng với một tú theo chu kỳ 28 ngày, dùng để đánh giá ngày tốt hay xấu với từng việc.

28 Tú khác 12 Trực thế nào?

12 Trực xoay theo Chi ngày và tiết khí (chu kỳ 12), còn 28 Tú xoay liên tục theo chu kỳ 28 ngày. Khi xem ngày, hai yếu tố này xét cùng nhau: Trực cho biết thế của ngày, còn Tú cho biết sao tốt hay xấu với từng việc cụ thể.

Làm sao biết hôm nay là sao gì trong 28 tú?

Bạn không cần tự tính: mỗi trang xem ngày tốt xấu trên lichamduong.net đều hiển thị sẵn sao 28 tú của ngày đó, kèm đánh giá nên và kỵ theo từng việc.

Sao nào tốt nhất, xấu nhất trong 28 tú?

Không có xếp hạng tuyệt đối vì mỗi sao tốt hay xấu tùy việc. Nhìn chung nhóm cát tú (như Giác, Phòng, Vị, Tất) thuận cho nhiều việc, còn nhóm hung tú (như Hư, Nguy, Quỷ) nên tránh việc trọng đại.

Nội dung biên soạn theo Nhị thập bát tú trong lịch pháp Á Đông (28 sao thuộc 4 phương Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước). Nguồn tham khảo: Hiệp kỷ biện phương thư và tài liệu lịch can chi. Mang tính tham khảo văn hóa, không nên tuyệt đối hóa.

loading data