Nhị Thập Bát Tú: 28 sao thay nhau trực ngày, sao nào hợp việc của bạn?
28 Tú (Nhị thập bát tú) là 28 chòm sao chia đều cho 4 phương trời, mỗi phương 7 sao ứng với một linh vật: Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước. Mỗi ngày ứng với một tú theo chu kỳ 28 ngày, là một căn cứ để xem ngày tốt xấu cùng với 12 Trực và các sao.
28 Tú là gì? Vai trò trong xem ngày tốt xấu
28 Tú là 28 chòm sao thay nhau trực mỗi ngày theo chu kỳ 28 ngày, mỗi tú là sao tốt (cát) hoặc xấu (hung); nhờ đó tú của ngày là một căn cứ để xem ngày tốt xấu cho từng việc.
28 Tú là gì?
28 Tú (còn gọi là Nhị thập bát tú) là 28 vị tinh tú thay nhau cai quản mỗi ngày theo chu kỳ 28 ngày liên tục, chia đều cho 4 phương trời, mỗi phương 7 sao ứng với một linh vật: Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước.
Vai trò của 28 Tú trong xem ngày tốt xấu
Cùng với 12 Trực, sao và Lục Diệu, tú của ngày cho biết ngày đó là sao tốt (cát) hay sao xấu (hung) đối với từng việc như cưới hỏi, làm nhà, an táng.
Tú ngày kết hợp với can chi và ngày cấm kỵ để chấm điểm mức thuận lợi. Trong 28 tú có 15 sao cát và 13 sao hung (bảng đầy đủ ở phần dưới).
Ngày 8/8/2026 đang ứng sao Vị, can chi Giáp Dần, chấm 5.1/10 cho 7 việc chính - xem ngày 8/8 ứng với sao nào trong 28 Tú để biết sao này thuận việc nào.
Xem đánh giá cả tháng thay vì tra riêng từng ngày, mở lịch tháng 8/2026 - mỗi ô ngày đã chấm sẵn tốt/xấu, bấm vào đúng ngày để xem sao 28 Tú của ngày đó.
28 Tú chia theo 4 phương, sao nào cát sao nào hung?
28 tú chia đều cho 4 phương, mỗi phương 7 sao ứng với 4 mùa: Giác, Phòng, Vỹ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn là cát tú (tốt), còn Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực là hung tú (cần thận trọng). Bấm tên sao để xem luận giải đầy đủ nên - kỵ của từng tú.
Đông phương Thanh Long (mùa xuân)
| Sao (Tú) | Ngũ hành | Linh vật | Tính chất |
|---|---|---|---|
| Giác | Mộc | Giao Long | Cát |
| Cang | Kim | Long | Hung |
| Đê | Thổ | Lạc (Vạc) | Hung |
| Phòng | Nhật | Thố (Thỏ) | Cát |
| Tâm | Nguyệt | Hồ (Cáo) | Hung |
| Vỹ | Hỏa | Hổ | Cát |
| Cơ | Thủy | Báo | Cát |
Bắc phương Huyền Vũ (mùa đông)
| Sao (Tú) | Ngũ hành | Linh vật | Tính chất |
|---|---|---|---|
| Đẩu | Mộc | Giải (Cua) | Cát |
| Ngưu | Kim | Ngưu (Trâu) | Hung |
| Nữ | Thổ | Bức (Dơi) | Hung |
| Hư | Nhật | Thử (Chuột) | Hung |
| Nguy | Nguyệt | Yến (Én) | Hung |
| Thất | Hỏa | Trư (Heo) | Cát |
| Bích | Thủy | Du (Cầy) | Cát |
Tây phương Bạch Hổ (mùa thu)
| Sao (Tú) | Ngũ hành | Linh vật | Tính chất |
|---|---|---|---|
| Khuê | Mộc | Lang (Sói) | Cát |
| Lâu | Kim | Cẩu (Chó) | Cát |
| Vị | Thổ | Trĩ | Cát |
| Mão | Nhật | Kê (Gà) | Hung |
| Tất | Nguyệt | Ô (Quạ) | Cát |
| Chủy | Hỏa | Hầu (Khỉ) | Hung |
| Sâm | Thủy | Viên (Vượn) | Cát |
Nam phương Chu Tước (mùa hạ)
| Sao (Tú) | Ngũ hành | Linh vật | Tính chất |
|---|---|---|---|
| Tỉnh | Mộc | Hãn (Báo) | Cát |
| Quỷ | Kim | Dương (Dê) | Hung |
| Liễu | Thổ | Chương (Hươu) | Hung |
| Tinh | Nhật | Mã (Ngựa) | Hung |
| Trương | Nguyệt | Lộc (Hươu) | Cát |
| Dực | Hỏa | Xà (Rắn) | Hung |
| Chẩn | Thủy | Dẫn (Giun) | Cát |
Tú nào tốt cho việc gì? Cưới hỏi, làm nhà, an táng, khai trương
Mỗi việc trọng đại hợp với một số tú nhất định, và mỗi sao trong danh sách dưới đây dẫn thẳng tới trang luận giải chi tiết của chính tú đó:
- Cưới hỏi: Giác, Phòng, Vỹ, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Trương, Chẩn.
- Làm nhà, xây cất, động thổ: Phòng, Vỹ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Sâm, Chẩn.
- Khai trương, kinh doanh: Phòng, Vỹ, Cơ, Vị, Tất, Trương.
- An táng, mai táng: Vỹ, Đẩu, Thất, Bích, Khuê, Vị, Tất, Quỷ, Trương.
Đây chỉ là gợi ý theo sao 28 tú; để chọn ngày chính xác, hãy kết hợp với xem ngày tốt xấu theo việc (đã tính gộp cả Trực, Tú, Can Chi và ngày cấm kỵ).
Ngày đã chọn rơi vào hung tú thì xử lý thế nào?
Rơi vào ngày hung tú chưa hẳn là xấu tuyệt đối, vì 28 Tú chỉ là một trong nhiều lớp xem ngày của lịch cổ, không phải căn cứ duy nhất.
- Kiểm tra thêm 12 Trực và giờ hoàng đạo của chính ngày đó: một ngày xấu ở lớp Tú vẫn có thể còn giờ đẹp để tiến hành việc quan trọng.
- Một số hung tú có ngoại lệ theo can chi ngày khiến sao hóa tốt (ví dụ sao Chủy gặp ngày Dậu lại rất tốt) - xem trang luận giải riêng của từng tú để biết ngoại lệ cụ thể.
- Với việc có thể dời được, nên chọn ngày gần nhất có tú tốt hơn thay vì cố tiến hành đúng ngày đã định.
Đây là quan niệm dân gian mang tính tham khảo văn hóa, không phải quy luật khẳng định tuyệt đối.
Câu hỏi thường gặp về 28 Tú
28 Tú (Nhị thập bát tú) là gì?
28 Tú là 28 chòm sao chia đều cho 4 phương trời, mỗi phương 7 sao ứng với một linh vật: Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước. Mỗi ngày ứng với một tú theo chu kỳ 28 ngày, dùng để đánh giá ngày tốt hay xấu với từng việc.
28 Tú khác 12 Trực thế nào?
12 Trực xoay theo Chi ngày và tiết khí (chu kỳ 12), còn 28 Tú xoay liên tục theo chu kỳ 28 ngày. Khi xem ngày, hai yếu tố này xét cùng nhau: Trực cho biết thế của ngày, còn Tú cho biết sao tốt hay xấu với từng việc cụ thể.
Làm sao biết hôm nay là sao gì trong 28 tú?
Bạn không cần tự tính: mỗi trang xem ngày tốt xấu trên lichamduong.net đều hiển thị sẵn sao 28 tú của ngày đó, kèm đánh giá nên và kỵ theo từng việc.
Sao nào tốt nhất, xấu nhất trong 28 tú?
Không có xếp hạng tuyệt đối vì mỗi sao tốt hay xấu tùy việc. Nhìn chung nhóm cát tú (như Giác, Phòng, Vị, Tất) thuận cho nhiều việc, còn nhóm hung tú (như Hư, Nguy, Quỷ) nên tránh việc trọng đại.
Nội dung biên soạn theo Nhị thập bát tú trong lịch pháp Á Đông (28 sao thuộc 4 phương Thanh Long, Huyền Vũ, Bạch Hổ, Chu Tước). Nguồn tham khảo: Hiệp kỷ biện phương thư và tài liệu lịch can chi. Mang tính tham khảo văn hóa, không nên tuyệt đối hóa.