Xem tuổi vợ chồng hợp hay khắc để kết hôn
Xem tuổi vợ chồng là chấm điểm bốn yếu tố của hai năm sinh, gồm Thiên Can, Địa Chi, cung mệnh và ngũ hành nạp âm. Mỗi yếu tố hợp thì cộng điểm, khắc thì trừ, cộng lại ra một mức hợp chung trên thang 10. Vì vậy khắc ở một yếu tố vẫn có thể được bù bằng ba yếu tố còn lại, và khắc phần nào thì hóa giải đúng phần đó thay vì cúng bái chung. Sau khi rõ mức hợp mới tới bước chọn ngày cưới tốt; riêng cô dâu còn cần tránh năm phạm Kim Lâu, phần cuối trang tính sẵn cho ba năm tới.
Tuổi của hai bạn được mấy điểm hợp?
Tuổi Dần & Thìn: Hợp
Chồng Mậu Dần (1998) · Vợ Canh Thìn (2000) · Điểm hợp 8/10
-
🌿 Thiên CanHợp
-
🐉 Con giáp (Địa chi)Bình hoà
-
☯️ Cung mệnh (Bát trạch)Rất hợp
-
🌳 Ngũ hành bản mệnhRất hợp
- Thiên Can: Can Mậu - Canh: Thổ sinh Kim - hỗ trợ nhau.
- Con giáp (Địa chi): Dần - Thìn: bình thường
- Cung mệnh (Bát trạch): Cả 2 cùng Tây Tứ Mệnh - rất hợp.
- Ngũ hành bản mệnh: Bản mệnh Thổ - Kim: tương sinh - giúp đỡ nhau.
Xem tuổi vợ chồng là xem những yếu tố nào?
Một lần xem tuổi kết hôn đầy đủ xét bốn yếu tố rút ra từ can chi của hai năm sinh, mỗi yếu tố trả lời một câu hỏi khác nhau nên không thay thế được cho nhau:
- Thiên Can cho biết hai người có ăn ý về tính cách và cách ra quyết định không. Đây là yếu tố ảnh hưởng tới đời sống hằng ngày sau cưới nhiều nhất.
- Địa Chi xét con giáp hai người thuộc tam hợp, lục hợp hay nằm trong thế xung. Người Việt hay hỏi yếu tố này trước tiên nhưng nó chỉ chiếm một phần tư số điểm.
- Cung mệnh quyết định hai người có chọn được chung hướng nhà, hướng bếp và hướng giường hay không, nên ảnh hưởng trực tiếp lúc mua hoặc sửa nhà.
- Ngũ hành nạp âm xét bản mệnh hai người tương sinh, tương hòa hay tương khắc. Đây là yếu tố các thầy hay soi khi luận đường con cái và tài lộc.
Bốn yếu tố này chấm độc lập rồi mới cộng, nên một cặp khắc Địa Chi vẫn có thể đạt mức hợp khá nếu ba phần còn lại thuận. Muốn tự đối chiếu thì tra can chi từng năm sinh và ngũ hành nạp âm của mệnh trước.
Tuổi hai bạn có hợp để kết hôn không?
Chồng Mậu Dần và vợ Canh Thìn hợp ở cả bốn yếu tố nên đạt 8/10, xếp mức Hợp. Không có phần nào phải hóa giải, hai bạn chỉ cần chọn năm và ngày cưới thuận.
Thiên Can của hai tuổi ăn ý tới đâu?
Thiên Can quyết định cách hai người ra quyết định và nhường nhau khi bất đồng. Mười can chia thành năm cặp hợp hóa và bốn cặp tương xung; hợp thì thuận, xung thì hay va chạm quan điểm dù tình cảm vẫn tốt.
Cặp Mậu Dần và Canh Thìn rơi vào trường hợp sau. Can Mậu - Canh: Thổ sinh Kim - hỗ trợ nhau.
Con giáp hai bạn thuộc nhóm nào?
Địa Chi xét con giáp hai người cùng nhóm tam hợp, lục hợp (thuận) hay nằm trong thế xung (kỵ). Đây là yếu tố người Việt hay hỏi đầu tiên, nhưng chỉ là một trong bốn phần điểm.
Tuổi Dần hợp nhất với Ngọ, Tuất và xung với Thân. Tuổi Thìn hợp nhất với Thân, Tý và xung với Tuất. Đối chiếu hai vế đó ra kết quả sau. Dần - Thìn: bình thường
Muốn xem đầy đủ bốn nhóm tam hợp và ba thế tứ hành xung của cả 12 con giáp hợp khắc nhau thế nào thì tra ở bảng tổng hợp riêng.
Cung mệnh và ngũ hành bản mệnh nói gì?
Cung phi nam nữ cùng nhóm Đông tứ mệnh hoặc cùng Tây tứ mệnh là hợp, khác nhóm thì khó chọn chung hướng nhà. Ngũ hành bản mệnh tương sinh là thuận nhất, cùng hành là hòa, tương khắc là kém thuận.
Chồng cung Khôn (Thổ), vợ cung Càn (Kim). Cả 2 cùng Tây Tứ Mệnh - rất hợp. Bản mệnh Thổ - Kim: tương sinh - giúp đỡ nhau.
Lỡ khắc tuổi thì có cưới được không?
Cưới được, và cặp này còn thuận hơn mức trung bình vì không yếu tố nào tương khắc. Việc còn lại chỉ là chọn ngày giờ cưới hỏi hợp mệnh và tránh năm hai bạn rơi vào hạn Tam Tai theo nhóm tam hợp.
Hợp tuổi là điều kiện tham khảo, không phải điều kiện quyết định. Nhiều cặp khắc tuổi vẫn bền vì hiểu tính nhau, nên đừng để một dòng kết quả làm thay quyết định của hai người.
Cô dâu có phạm Kim Lâu năm nào không?
Kim Lâu là ràng buộc riêng của cưới hỏi và chỉ tính cho cô dâu, độc lập với bốn yếu tố hợp tuổi ở trên: lấy tuổi mụ chia 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm. Người xưa kiêng cưới gả vào năm cô dâu phạm Kim Lâu nên nhiều gia đình lùi lễ cưới sang năm sạch hạn dù hai tuổi đã hợp.
| Năm cưới | Can chi | Tuổi mụ cô dâu | Kim Lâu |
|---|---|---|---|
| 2026 | Bính Ngọ | 27 | Không phạm |
| 2027 | Đinh Mùi | 28 | Phạm Kim Lâu Thân |
| 2028 | Mậu Thân | 29 | Không phạm |
Trong ba năm tới, cô dâu không phạm Kim Lâu vào năm 2026, 2028. Đó là mốc dễ chọn ngày cưới nhất, vì không phải cân nhắc thêm tục kiêng này.
Cách tính tuổi mụ và ý nghĩa từng loại Kim Lâu xem tại bài Kim Lâu - Hoang Ốc là gì. Đây là tục kiêng theo quan niệm dân gian, không phải quy định bắt buộc.
Câu hỏi thường gặp
Xem tuổi vợ chồng dựa trên yếu tố nào quan trọng nhất?
Xét tổng hợp Thiên Can, Địa Chi (tam hợp/lục hợp/tứ hành xung), cung mệnh và ngũ hành nạp âm; trong đó Địa Chi và ngũ hành thường được coi trọng.
Tứ hành xung có cưới nhau được không?
Vẫn được. Nếu hợp ở thiên can, cung mệnh hoặc ngũ hành thì có thể cân bằng; nên xem tử vi tổng thể và chọn ngày, năm tốt.
Xem tuổi cưới lấy tuổi âm hay tuổi dương?
Dùng năm sinh âm lịch để xác định can chi, con giáp và ngũ hành nạp âm của mỗi người.
Sau khi đã rõ mức hợp của hai tuổi, bước tiếp theo thường là chốt năm rồi mới chọn ngày, và nếu hai bạn còn định làm nhà sau cưới thì tra thêm tuổi gia chủ có hợp làm nhà không. Các phép xem tuổi khác cho việc lớn nằm ở trang tổng hợp xem tuổi.
Kết quả trên tính theo Thiên Can, Địa Chi, cung mệnh và ngũ hành nạp âm của hai năm sinh. Nguồn tham khảo: tử vi - phong thủy hôn nhân cổ truyền. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, hạnh phúc do hai người vun đắp.