Sinh năm mệnh gì? Kỷ Hợi Bình Địa Mộc - mệnh Mộc
Người sinh năm là tuổi Kỷ Hợi (con Lợn), nạp âm Bình Địa Mộc - Gỗ đồng bằng, mệnh Mộc. Năm 68 tuổi mụ (67 tuổi dương).
Người sinh năm là tuổi Kỷ Hợi (con Lợn), nạp âm Bình Địa Mộc - Gỗ đồng bằng, mệnh Mộc. Năm 68 tuổi mụ (67 tuổi dương).
Người sinh năm 1959 là tuổi Kỷ Hợi - con Lợn, nạp âm Bình Địa Mộc, mệnh Mộc. Màu hợp gồm Xanh lá, Xanh lục; hướng hợp là Đông, Đông Nam. Bảng dưới đây tóm tắt 10 chỉ số cốt lõi:
| Năm sinh dương lịch | 1959 |
|---|---|
| Can chi | Kỷ Hợi (Âm Thổ - Thủy) |
| Con giáp | Hợi - Con Lợn |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng) |
| Mệnh ngũ hành | 🌿 Mộc |
| Màu hợp |
|
| Hướng hợp | Đông, Đông Nam |
| Hành tương sinh | Thủy (Thủy sinh Mộc); Hỏa (Mộc sinh Hỏa) |
| Hành tương khắc | Kim (Kim khắc Mộc); Thổ (Mộc khắc Thổ) |
| Tuổi năm 2026 | 68 tuổi mụ / 67 tuổi dương - Cao niên |
Người sinh năm 1959 mang nạp âm Bình Địa Mộc - biểu tượng cho Gỗ đồng bằng. Đây là một trong các nạp âm thuộc hành Mộc trong vòng 60 hoa giáp.
Tượng trưng cho cây cối, sự phát triển, sinh sôi. Người mệnh Mộc nhân hậu, sáng tạo, linh hoạt.
Tìm hiểu chi tiết nạp âm Bình Địa Mộc: màu hợp, hướng tốt, năm sinh, tương sinh tương khắc →
Quan hệ Can × Chi (Thổ khắc Thủy): Can Thổ khắc Chi Thủy - bản thân chế ngự hoàn cảnh. Tính cách mạnh mẽ, kiểm soát cao, dễ làm lãnh đạo.
Điểm mạnh: Quyết đoán, có khả năng dẫn dắt, biết cách áp đặt và đạt mục tiêu.
Điểm cần lưu ý: Dễ va chạm, đối lập với hoàn cảnh, cần học cách hòa hợp.
Người sinh năm 1959 rơi vào Vận 5 - Ngũ Hoàng Thổ (1944-1963) trong chu kỳ Tam Nguyên Cửu Vận. Mệnh Mộc sinh trong Vận 5 Ngũ Hoàng Thổ (Thổ) - mộc khắc thổ: bản mệnh phải vượt qua thử thách của thời đại để khẳng định mình, nhưng nếu vượt được sẽ tạo nên dấu ấn rất riêng.
Tính chất vận: Trung cung, biến động lớn - Vận xung đột - chiến tranh, tái thiết, định hình lại.
Quan hệ mệnh × vận: Mộc khắc Thổ.
Năm 2026 (Bính Ngọ), người tuổi Hợi (sinh năm 1959) ở tuổi 68 mụ - thuộc nhóm Cao niên. Quan hệ với Thái Tuế năm xem: Bình hoà với Thái Tuế.
Năm tương đối ổn định - không có biến động lớn về vận khí.
Ở độ tuổi 67 (Cao niên), người sinh năm 1959 nên ưu tiên các chủ đề sau:
Người sinh năm 1959 mệnh Mộc hợp các yếu tố thuộc bản mệnh và tương sinh, kỵ các yếu tố tương khắc. Cụ thể trên 5 phương diện:
Người mệnh Mộc sinh năm 1959 nên ưu tiên các màu thuộc bản mệnh và màu tương sinh: Xanh lá, Xanh lục. Dùng cho quần áo, xe, sơn nhà, vật phẩm phong thuỷ.
Hướng tốt: Đông, Đông Nam. Đặt bàn thờ, hướng giường, hướng cửa chính trùng hoặc tương sinh với mệnh Mộc giúp tăng vận khí, sức khoẻ và tài lộc.
Hành Mộc tương sinh với: Thủy (Thủy sinh Mộc); Hỏa (Mộc sinh Hỏa). Tương khắc với: Kim (Kim khắc Mộc); Thổ (Mộc khắc Thổ). Chọn vợ chồng, đối tác, tuổi xông nhà ưu tiên các nhóm tương sinh.
Năm 1959 là tuổi Hợi - con Lợn. Tính cách điển hình của người tuổi Hợi: kết hợp đặc tính con Lợn với phân tích Can-Chi (Thổ khắc Thủy) ở phần trên.
Năm 2026, người sinh năm 1959 68 tuổi mụ (cách tính: 2026 - 1959 + 1) hoặc 67 tuổi dương. Thuộc nhóm Cao niên.
Tổng hợp 5 câu hỏi phổ biến nhất khi tra cứu mệnh ngũ hành cho người sinh năm 1959 - bấm vào từng câu để xem chi tiết:
Người sinh năm 1959 là tuổi Kỷ Hợi, nạp âm Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng), mệnh Mộc.
Mệnh Mộc hợp các màu: Xanh lá, Xanh lục.
Người mệnh Mộc hợp hướng Đông, Đông Nam.
Năm 2026: 68 tuổi mụ (67 tuổi dương) - thuộc nhóm Cao niên.
Sinh năm 1959 là tuổi Hợi - con Lợn.
TRA CỨU CHUYỂN ĐỔI LỊCH ÂM DƯƠNG
Công cụ chuyển đổi lịch âm dương rất hữu ích, chuẩn nhất giúp bạn đổi 1 ngày lịch dương sang ngày âm lịch, ngược lại nhanh nhất.