Tra tuổi mụ và tuổi dương theo năm sinh

Cập nhật: 31/07/2026

Tuổi âm lịch, quen gọi là tuổi mụ, luôn lớn hơn tuổi dương một tuổi vì người xưa tính cả thời gian trong bụng mẹ. Nhập năm sinh, trang trả về tuổi mụ của năm nay kèm can chi và con giáp, là ba dữ kiện dùng cho hầu hết phép xem tuổi.

Chọn năm sinh dương lịch

Kết quả

Năm 1996 (Bính Tý) - 31 tuổi mụ / 30 tuổi dương
Năm sinh
1996
Can chi
Bính Tý
Con giáp
Tý (Chuột)
Tuổi mụ (âm)
31
Tuổi dương
30
Thế hệ
9x
Tốt nghiệp THPT (dự kiến)
2013

Sinh năm 1996 thì năm 2026 bao nhiêu tuổi mụ?

Người sinh năm 1996 (Bính Tý) năm 2026 được 31 tuổi mụ30 tuổi dương, cầm tinh con Chuột. Chênh lệch một tuổi là do tuổi mụ tính cả thời gian trong bụng mẹ.

Lấy con số 31 khi xem hạn và xem tuổi theo lịch pháp, lấy 30 cho giấy tờ. Can chi Bính Tý đi kèm dùng để tra tiếp cung mệnh của năm sinh 1996.

Muốn đọc phần luận giải cho chính tuổi này, xem tính cách và vận mệnh người tuổi Tý (Chuột), gồm cả nhóm tuổi hợp và tuổi khắc.

Bảng tra tuổi mụ theo năm sinh năm 2026

Bảng dưới quy sẵn tuổi mụ và tuổi dương của năm 2026 cho từng năm sinh, kèm can chi và con giáp. Dòng nền vàng là năm sinh bạn vừa chọn.

Lấy cột tuổi mụ khi xem hạn và xem tuổi theo lịch pháp, lấy cột tuổi dương cho giấy tờ. Sang năm mới các con số này tự tăng thêm một, không cần tra lại bảng khác.

Tuổi mụ và tuổi dương năm 2026 theo từng năm sinh
Năm sinh Can chi Con giáp Tuổi mụ Tuổi dương
2026 Bính Ngọ Ngựa 1 0
2025 Ất Tỵ Rắn 2 1
2024 Giáp Thìn Rồng 3 2
2023 Quý Mão Mèo 4 3
2022 Nhâm Dần Hổ 5 4
2021 Tân Sửu Trâu 6 5
2020 Canh Tý Chuột 7 6
2019 Kỷ Hợi Heo 8 7
2018 Mậu Tuất Chó 9 8
2017 Đinh Dậu 10 9
2016 Bính Thân Khỉ 11 10
2015 Ất Mùi 12 11
2014 Giáp Ngọ Ngựa 13 12
2013 Quý Tỵ Rắn 14 13
2012 Nhâm Thìn Rồng 15 14
2011 Tân Mão Mèo 16 15
2010 Canh Dần Hổ 17 16
2009 Kỷ Sửu Trâu 18 17
2008 Mậu Tý Chuột 19 18
2007 Đinh Hợi Heo 20 19
2006 Bính Tuất Chó 21 20
2005 Ất Dậu 22 21
2004 Giáp Thân Khỉ 23 22
2003 Quý Mùi 24 23
2002 Nhâm Ngọ Ngựa 25 24
2001 Tân Tỵ Rắn 26 25
2000 Canh Thìn Rồng 27 26
1999 Kỷ Mão Mèo 28 27
1998 Mậu Dần Hổ 29 28
1997 Đinh Sửu Trâu 30 29
1996 Bính Tý Chuột 31 30
1995 Ất Hợi Heo 32 31
1994 Giáp Tuất Chó 33 32
1993 Quý Dậu 34 33
1992 Nhâm Thân Khỉ 35 34
1991 Tân Mùi 36 35
1990 Canh Ngọ Ngựa 37 36
1989 Kỷ Tỵ Rắn 38 37
1988 Mậu Thìn Rồng 39 38
1987 Đinh Mão Mèo 40 39
1986 Bính Dần Hổ 41 40
1985 Ất Sửu Trâu 42 41
1984 Giáp Tý Chuột 43 42
1983 Quý Hợi Heo 44 43
1982 Nhâm Tuất Chó 45 44
1981 Tân Dậu 46 45
1980 Canh Thân Khỉ 47 46
1979 Kỷ Mùi 48 47
1978 Mậu Ngọ Ngựa 49 48
1977 Đinh Tỵ Rắn 50 49
1976 Bính Thìn Rồng 51 50
1975 Ất Mão Mèo 52 51
1974 Giáp Dần Hổ 53 52
1973 Quý Sửu Trâu 54 53
1972 Nhâm Tý Chuột 55 54
1971 Tân Hợi Heo 56 55
1970 Canh Tuất Chó 57 56
1969 Kỷ Dậu 58 57
1968 Mậu Thân Khỉ 59 58
1967 Đinh Mùi 60 59
1966 Bính Ngọ Ngựa 61 60
1965 Ất Tỵ Rắn 62 61
1964 Giáp Thìn Rồng 63 62
1963 Quý Mão Mèo 64 63
1962 Nhâm Dần Hổ 65 64
1961 Tân Sửu Trâu 66 65
1960 Canh Tý Chuột 67 66
1959 Kỷ Hợi Heo 68 67
1958 Mậu Tuất Chó 69 68
1957 Đinh Dậu 70 69
1956 Bính Thân Khỉ 71 70
1955 Ất Mùi 72 71
1954 Giáp Ngọ Ngựa 73 72
1953 Quý Tỵ Rắn 74 73
1952 Nhâm Thìn Rồng 75 74
1951 Tân Mão Mèo 76 75
1950 Canh Dần Hổ 77 76

Tuổi mụ dùng vào việc gì, tuổi dương dùng vào việc gì?

Hai loại tuổi phục vụ hai nhóm việc khác hẳn nhau. Tuổi mụ dùng cho mọi phép xem theo lịch pháp: xem tuổi làm nhà, xem tuổi cưới hỏi, tính hạn Tam Tai, xem sao chiếu mệnh. Tuổi dương dùng cho giấy tờ, đi học, đi làm và mọi thủ tục hành chính.

Nhầm hai loại tuổi là lỗi phổ biến nhất khi tự tra: lấy tuổi dương đi xem hạn thì lệch nguyên một tuổi, kéo theo sai cả kết quả. Nếu đang cần tra hạn làm nhà, lấy con số tuổi mụ ở trên rồi sang xem tuổi làm nhà theo năm.

Sinh vào cuối tháng Chạp thì tính tuổi mụ theo năm nào?

Người sinh trong khoảng từ đầu tháng một dương lịch đến trước Tết Nguyên đán mang can chi của năm âm lịch trước, không phải năm dương trên giấy khai sinh. Ví dụ người sinh tháng một năm dương nhưng Tết năm đó rơi vào tháng hai thì vẫn thuộc con giáp của năm cũ.

Ba cách xử lý khi rơi vào trường hợp giáp ranh. Một, quy đổi ngày sinh dương sang âm lịch để biết chắc mình thuộc năm âm nào. Hai, đối chiếu con giáp mà gia đình vẫn gọi từ nhỏ, vì đó thường là con giáp âm lịch đúng.

Cách thứ ba dùng khi hai cách trên lệch nhau: lấy kết quả quy đổi làm chuẩn cho việc xem lịch pháp, giữ năm dương cho giấy tờ.

Tuổi mụ được tính thế nào?

Công thức thông dụng nhất là tuổi mụ bằng năm hiện tại trừ năm sinh cộng một. Cách tính này coi khoảng chín tháng mười ngày trong bụng mẹ đã gần trọn một năm nên tính thành một tuổi.

Trang này chỉ giữ phần công thức đủ để bạn hiểu con số vừa hiện. Phần nguồn gốc, các biến thể cách tính theo vùng miền và những trường hợp ngoại lệ nằm ở bài tuổi mụ là gì.

Biết tuổi mụ rồi thì tra tiếp được những gì?

Tuổi mụ là đầu vào bắt buộc của gần như mọi phép xem tuổi trong lịch pháp. Có con số đó, bạn tra được ba nhóm việc.

Nhóm việc lớn gồm làm nhà, cưới hỏi và khởi sự kinh doanh, xem tại trang xem tuổi. Nhóm hạn theo năm gồm Tam Tai, Kim Lâu và Hoang Ốc.

Nhóm thứ ba là phong thủy, gồm cung mệnh và hướng nhà, suy tiếp từ chính can chi năm sinh ở trên. Con giáp và can chi hiện cùng kết quả là dữ kiện chung cho cả ba nhóm.

Thắc mắc thường gặp về tuổi mụ

Tuổi mụ và tuổi âm lịch có phải là một không?

Có. Tuổi mụ, tuổi âm và tuổi ta là ba cách gọi của cùng một con số, đều lớn hơn tuổi dương một tuổi.

Tuổi mụ có tăng vào đúng ngày sinh nhật không?

Không. Tuổi mụ tăng vào dịp Tết Nguyên đán chứ không theo ngày sinh, nên trong cùng một năm âm lịch mọi người sinh cùng năm đều chung một số tuổi mụ.

Xem tuổi làm nhà thì dùng tuổi mụ hay tuổi dương?

Dùng tuổi mụ. Ba hạn Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai đều tính trên tuổi mụ; lấy nhầm tuổi dương sẽ lệch nguyên một tuổi và sai kết quả.

Con số tuổi mụ ở trên tính theo công thức thông dụng và mang tính tham khảo cho các phép xem lịch pháp, không thay cho tuổi trên giấy tờ. Quay lại sáu tiện ích lịch âm dương để tra tiếp can chi hoặc cung mệnh.

loading data