Tra tuổi mụ và tuổi dương theo năm sinh
Tuổi âm lịch, quen gọi là tuổi mụ, luôn lớn hơn tuổi dương một tuổi vì người xưa tính cả thời gian trong bụng mẹ. Nhập năm sinh, trang trả về tuổi mụ của năm nay kèm can chi và con giáp, là ba dữ kiện dùng cho hầu hết phép xem tuổi.
Chọn năm sinh dương lịch
Kết quả
- Năm sinh
- 1996
- Can chi
- Bính Tý
- Con giáp
- Tý (Chuột)
- Tuổi mụ (âm)
- 31
- Tuổi dương
- 30
- Thế hệ
- 9x
- Tốt nghiệp THPT (dự kiến)
- 2013
Sinh năm 1996 thì năm 2026 bao nhiêu tuổi mụ?
Người sinh năm 1996 (Bính Tý) năm 2026 được 31 tuổi mụ và 30 tuổi dương, cầm tinh con Chuột. Chênh lệch một tuổi là do tuổi mụ tính cả thời gian trong bụng mẹ.
Lấy con số 31 khi xem hạn và xem tuổi theo lịch pháp, lấy 30 cho giấy tờ. Can chi Bính Tý đi kèm dùng để tra tiếp cung mệnh của năm sinh 1996.
Muốn đọc phần luận giải cho chính tuổi này, xem tính cách và vận mệnh người tuổi Tý (Chuột), gồm cả nhóm tuổi hợp và tuổi khắc.
Bảng tra tuổi mụ theo năm sinh năm 2026
Bảng dưới quy sẵn tuổi mụ và tuổi dương của năm 2026 cho từng năm sinh, kèm can chi và con giáp. Dòng nền vàng là năm sinh bạn vừa chọn.
Lấy cột tuổi mụ khi xem hạn và xem tuổi theo lịch pháp, lấy cột tuổi dương cho giấy tờ. Sang năm mới các con số này tự tăng thêm một, không cần tra lại bảng khác.
| Năm sinh | Can chi | Con giáp | Tuổi mụ | Tuổi dương |
|---|---|---|---|---|
| 2026 | Bính Ngọ | Ngựa | 1 | 0 |
| 2025 | Ất Tỵ | Rắn | 2 | 1 |
| 2024 | Giáp Thìn | Rồng | 3 | 2 |
| 2023 | Quý Mão | Mèo | 4 | 3 |
| 2022 | Nhâm Dần | Hổ | 5 | 4 |
| 2021 | Tân Sửu | Trâu | 6 | 5 |
| 2020 | Canh Tý | Chuột | 7 | 6 |
| 2019 | Kỷ Hợi | Heo | 8 | 7 |
| 2018 | Mậu Tuất | Chó | 9 | 8 |
| 2017 | Đinh Dậu | Gà | 10 | 9 |
| 2016 | Bính Thân | Khỉ | 11 | 10 |
| 2015 | Ất Mùi | Dê | 12 | 11 |
| 2014 | Giáp Ngọ | Ngựa | 13 | 12 |
| 2013 | Quý Tỵ | Rắn | 14 | 13 |
| 2012 | Nhâm Thìn | Rồng | 15 | 14 |
| 2011 | Tân Mão | Mèo | 16 | 15 |
| 2010 | Canh Dần | Hổ | 17 | 16 |
| 2009 | Kỷ Sửu | Trâu | 18 | 17 |
| 2008 | Mậu Tý | Chuột | 19 | 18 |
| 2007 | Đinh Hợi | Heo | 20 | 19 |
| 2006 | Bính Tuất | Chó | 21 | 20 |
| 2005 | Ất Dậu | Gà | 22 | 21 |
| 2004 | Giáp Thân | Khỉ | 23 | 22 |
| 2003 | Quý Mùi | Dê | 24 | 23 |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Ngựa | 25 | 24 |
| 2001 | Tân Tỵ | Rắn | 26 | 25 |
| 2000 | Canh Thìn | Rồng | 27 | 26 |
| 1999 | Kỷ Mão | Mèo | 28 | 27 |
| 1998 | Mậu Dần | Hổ | 29 | 28 |
| 1997 | Đinh Sửu | Trâu | 30 | 29 |
| 1996 | Bính Tý | Chuột | 31 | 30 |
| 1995 | Ất Hợi | Heo | 32 | 31 |
| 1994 | Giáp Tuất | Chó | 33 | 32 |
| 1993 | Quý Dậu | Gà | 34 | 33 |
| 1992 | Nhâm Thân | Khỉ | 35 | 34 |
| 1991 | Tân Mùi | Dê | 36 | 35 |
| 1990 | Canh Ngọ | Ngựa | 37 | 36 |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Rắn | 38 | 37 |
| 1988 | Mậu Thìn | Rồng | 39 | 38 |
| 1987 | Đinh Mão | Mèo | 40 | 39 |
| 1986 | Bính Dần | Hổ | 41 | 40 |
| 1985 | Ất Sửu | Trâu | 42 | 41 |
| 1984 | Giáp Tý | Chuột | 43 | 42 |
| 1983 | Quý Hợi | Heo | 44 | 43 |
| 1982 | Nhâm Tuất | Chó | 45 | 44 |
| 1981 | Tân Dậu | Gà | 46 | 45 |
| 1980 | Canh Thân | Khỉ | 47 | 46 |
| 1979 | Kỷ Mùi | Dê | 48 | 47 |
| 1978 | Mậu Ngọ | Ngựa | 49 | 48 |
| 1977 | Đinh Tỵ | Rắn | 50 | 49 |
| 1976 | Bính Thìn | Rồng | 51 | 50 |
| 1975 | Ất Mão | Mèo | 52 | 51 |
| 1974 | Giáp Dần | Hổ | 53 | 52 |
| 1973 | Quý Sửu | Trâu | 54 | 53 |
| 1972 | Nhâm Tý | Chuột | 55 | 54 |
| 1971 | Tân Hợi | Heo | 56 | 55 |
| 1970 | Canh Tuất | Chó | 57 | 56 |
| 1969 | Kỷ Dậu | Gà | 58 | 57 |
| 1968 | Mậu Thân | Khỉ | 59 | 58 |
| 1967 | Đinh Mùi | Dê | 60 | 59 |
| 1966 | Bính Ngọ | Ngựa | 61 | 60 |
| 1965 | Ất Tỵ | Rắn | 62 | 61 |
| 1964 | Giáp Thìn | Rồng | 63 | 62 |
| 1963 | Quý Mão | Mèo | 64 | 63 |
| 1962 | Nhâm Dần | Hổ | 65 | 64 |
| 1961 | Tân Sửu | Trâu | 66 | 65 |
| 1960 | Canh Tý | Chuột | 67 | 66 |
| 1959 | Kỷ Hợi | Heo | 68 | 67 |
| 1958 | Mậu Tuất | Chó | 69 | 68 |
| 1957 | Đinh Dậu | Gà | 70 | 69 |
| 1956 | Bính Thân | Khỉ | 71 | 70 |
| 1955 | Ất Mùi | Dê | 72 | 71 |
| 1954 | Giáp Ngọ | Ngựa | 73 | 72 |
| 1953 | Quý Tỵ | Rắn | 74 | 73 |
| 1952 | Nhâm Thìn | Rồng | 75 | 74 |
| 1951 | Tân Mão | Mèo | 76 | 75 |
| 1950 | Canh Dần | Hổ | 77 | 76 |
Tuổi mụ dùng vào việc gì, tuổi dương dùng vào việc gì?
Hai loại tuổi phục vụ hai nhóm việc khác hẳn nhau. Tuổi mụ dùng cho mọi phép xem theo lịch pháp: xem tuổi làm nhà, xem tuổi cưới hỏi, tính hạn Tam Tai, xem sao chiếu mệnh. Tuổi dương dùng cho giấy tờ, đi học, đi làm và mọi thủ tục hành chính.
Nhầm hai loại tuổi là lỗi phổ biến nhất khi tự tra: lấy tuổi dương đi xem hạn thì lệch nguyên một tuổi, kéo theo sai cả kết quả. Nếu đang cần tra hạn làm nhà, lấy con số tuổi mụ ở trên rồi sang xem tuổi làm nhà theo năm.
Sinh vào cuối tháng Chạp thì tính tuổi mụ theo năm nào?
Người sinh trong khoảng từ đầu tháng một dương lịch đến trước Tết Nguyên đán mang can chi của năm âm lịch trước, không phải năm dương trên giấy khai sinh. Ví dụ người sinh tháng một năm dương nhưng Tết năm đó rơi vào tháng hai thì vẫn thuộc con giáp của năm cũ.
Ba cách xử lý khi rơi vào trường hợp giáp ranh. Một, quy đổi ngày sinh dương sang âm lịch để biết chắc mình thuộc năm âm nào. Hai, đối chiếu con giáp mà gia đình vẫn gọi từ nhỏ, vì đó thường là con giáp âm lịch đúng.
Cách thứ ba dùng khi hai cách trên lệch nhau: lấy kết quả quy đổi làm chuẩn cho việc xem lịch pháp, giữ năm dương cho giấy tờ.
Tuổi mụ được tính thế nào?
Công thức thông dụng nhất là tuổi mụ bằng năm hiện tại trừ năm sinh cộng một. Cách tính này coi khoảng chín tháng mười ngày trong bụng mẹ đã gần trọn một năm nên tính thành một tuổi.
Trang này chỉ giữ phần công thức đủ để bạn hiểu con số vừa hiện. Phần nguồn gốc, các biến thể cách tính theo vùng miền và những trường hợp ngoại lệ nằm ở bài tuổi mụ là gì.
Biết tuổi mụ rồi thì tra tiếp được những gì?
Tuổi mụ là đầu vào bắt buộc của gần như mọi phép xem tuổi trong lịch pháp. Có con số đó, bạn tra được ba nhóm việc.
Nhóm việc lớn gồm làm nhà, cưới hỏi và khởi sự kinh doanh, xem tại trang xem tuổi. Nhóm hạn theo năm gồm Tam Tai, Kim Lâu và Hoang Ốc.
Nhóm thứ ba là phong thủy, gồm cung mệnh và hướng nhà, suy tiếp từ chính can chi năm sinh ở trên. Con giáp và can chi hiện cùng kết quả là dữ kiện chung cho cả ba nhóm.
Thắc mắc thường gặp về tuổi mụ
Tuổi mụ và tuổi âm lịch có phải là một không?
Có. Tuổi mụ, tuổi âm và tuổi ta là ba cách gọi của cùng một con số, đều lớn hơn tuổi dương một tuổi.
Tuổi mụ có tăng vào đúng ngày sinh nhật không?
Không. Tuổi mụ tăng vào dịp Tết Nguyên đán chứ không theo ngày sinh, nên trong cùng một năm âm lịch mọi người sinh cùng năm đều chung một số tuổi mụ.
Xem tuổi làm nhà thì dùng tuổi mụ hay tuổi dương?
Dùng tuổi mụ. Ba hạn Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai đều tính trên tuổi mụ; lấy nhầm tuổi dương sẽ lệch nguyên một tuổi và sai kết quả.
Con số tuổi mụ ở trên tính theo công thức thông dụng và mang tính tham khảo cho các phép xem lịch pháp, không thay cho tuổi trên giấy tờ. Quay lại sáu tiện ích lịch âm dương để tra tiếp can chi hoặc cung mệnh.