Sao Hoàng Đạo là gì? Cách tính ngày và giờ hoàng đạo

Sao Hoàng Đạo là sáu cát tinh trong vòng 12 thần trực nhật. Bảng tra ngày hoàng đạo theo chi tháng, quy luật sáu giờ hoàng đạo mỗi ngày và ý nghĩa từng sao.

Sao Hoàng Đạo là sáu vị thần tốt trong vòng mười hai thần trực nhật, thay nhau cai quản từng ngày và từng giờ. Ngày hoặc giờ nào được một trong sáu sao này chiếu thì gọi là ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo.

Sáu sao đó là Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường và Tư Mệnh. Vòng thần có mười hai vị mà đúng một nửa là cát tinh, nên mỗi ngày luôn có sáu giờ hoàng đạo và sáu giờ còn lại thuộc hắc đạo.

Cần biết ngay hôm nay giờ nào đẹp thì bạn tra ở công cụ xem giờ hoàng đạo. Bài này giải thích vì sao lại ra đúng những giờ đó, để bạn tự tính được cho bất kỳ ngày nào mà không cần mở lịch.

Cách xem ngày giờ theo vòng mười hai thần là tri thức lịch pháp dân gian, mang tính tham khảo văn hóa chứ không phải dự báo điều sẽ xảy ra.

Sao Hoàng Đạo là gì, có phải sao chiếu mệnh không?

Sao Hoàng Đạo không phải sao chiếu mệnh theo tuổi. Đây là sao trực ngày và giờ, ai sống trong ngày đó cũng chịu ảnh hưởng như nhau, không phân biệt người tuổi nào.

Đây là chỗ rất hay bị nhầm. Sao hạn Cửu Diệu như Thái Bạch hay La Hầu thì gắn với tuổi âm lịch của từng người và đổi mỗi năm một lần.

Hoàng đạo thì khác hẳn. Nó đổi mỗi ngày một sao và trong một ngày lại đổi mỗi hai giờ một sao, hoàn toàn theo can chi của thời điểm chứ không theo người.

Sáu cát tinh trong vòng mười hai thần

Vòng mười hai thần xếp cố định theo thứ tự: Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Bảo Quang, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận.

Trong đó sáu vị ở vị trí 1, 2, 5, 6, 8 và 11 là cát tinh. Đó chính là Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh.

Sao Bảo Quang còn có tên khác là Thiên Đức, một số sách lại chép là Kim Đường. Ba tên này cùng chỉ một vị, gặp tên nào bạn cũng hiểu là cùng một sao.

Vì sao gọi là hoàng đạo

Chữ "hoàng đạo" gốc là thuật ngữ thiên văn, chỉ quỹ đạo biểu kiến của mặt trời trong một năm nhìn từ trái đất. Người xưa xem đó là đường đi của bậc chí tôn.

Từ nghĩa thiên văn, dân gian chuyển sang nghĩa cát hung. Đường có thần thiện cai quản gọi là hoàng đạo, còn đường thần ác cai quản gọi là hắc đạo.

Vì vậy hoàng đạo không mang nghĩa "may mắn tuyệt đối". Nó chỉ nói rằng thời điểm ấy do một vị thần lành trực, nên được coi là thuận cho việc khởi sự.

Ngày hoàng đạo trong tháng được tính thế nào?

Ngày hoàng đạo được xác định bằng chi của tháng kết hợp chi của ngày. Chi tháng quyết định sao Thanh Long khởi từ đâu, rồi mười một sao còn lại xếp tiếp theo đúng thứ tự vòng.

Quy luật khởi Thanh Long đi theo cặp tháng đối xung. Tháng Dần và tháng Thân cùng khởi ở ngày Tý, tháng Mão và Dậu khởi ở ngày Dần, cứ thế mỗi cặp lùi hai bậc.

Vì mỗi cặp tháng dùng chung một điểm khởi nên một năm chỉ có sáu bảng ngày hoàng đạo chứ không phải mười hai. Nhớ sáu dòng là tra được cả năm.

Bảng chi tháng và sáu ngày hoàng đạo tương ứng

Tháng âm lịch tính theo chi cố định: tháng 1 là Dần, tháng 2 là Mão, lần lượt đến tháng 11 là Tý và tháng 12 là Sửu. Bảng dưới đây liệt kê sáu chi ngày mang sao hoàng đạo của từng cặp tháng.

Cách dùng bảng rất gọn. Tìm dòng chứa tháng âm bạn cần, rồi đối chiếu chi của ngày định xem có nằm trong cột bên phải hay không.

Ví dụ bạn định làm việc vào một ngày Sửu trong tháng 4 âm. Dòng tháng 4 và 10 có chi Sửu, nên đó là ngày hoàng đạo.

Lưu ý bảng này dùng tháng âm lịch, không phải tháng dương. Lấy nhầm tháng dương là lỗi sai phổ biến nhất khi tra, và sẽ lệch hẳn sang một dòng khác.

Sáu ngày hoàng đạo của từng cặp tháng âm lịch
Tháng âmChi thángChi ngày hoàng đạo
Tháng 1 và 7Dần/ThânTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
Tháng 2 và 8Mão/DậuTý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
Tháng 3 và 9Thìn/TuấtDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
Tháng 4 và 10Tỵ/HợiSửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi
Tháng 5 và 11Ngọ/TýTý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
Tháng 6 và 12Mùi/SửuDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Tự suy ra ngày hoàng đạo không cần tra lịch

Không có bảng trong tay bạn vẫn suy ra được. Lấy chi tháng tìm điểm khởi Thanh Long, rồi đếm tiến theo thứ tự mười hai chi cho đến chi của ngày cần xem.

Đếm được bao nhiêu bước thì lấy đúng sao ở vị trí đó trong vòng mười hai thần. Rơi vào vị trí 1, 2, 5, 6, 8, 11 là ngày hoàng đạo, các vị trí còn lại là hắc đạo.

Ví dụ tháng 3 âm là tháng Thìn, Thanh Long khởi ở ngày Thìn. Ngày Tỵ liền sau đó là Minh Đường, cũng là hoàng đạo; còn ngày Ngọ kế tiếp rơi vào Thiên Hình nên là hắc đạo.

Mỗi ngày có mấy giờ hoàng đạo, là những giờ nào?

Mỗi ngày có đúng sáu giờ hoàng đạo, tính theo mười hai canh giờ chứ không theo giờ đồng hồ. Một canh giờ dài hai tiếng, bắt đầu từ giờ Tý lúc 23h đến 01h.

Điểm khác quan trọng so với cách tính ngày: giờ hoàng đạo khởi theo chi của ngày, không phải chi của tháng. Cùng một tháng nhưng mỗi ngày sẽ có bộ giờ tốt khác nhau.

Đó là lý do bảng giờ hoàng đạo phải tra theo từng ngày cụ thể, không có bảng cố định dùng chung cho cả tháng.

Quy luật khởi Thanh Long theo chi ngày

Quy luật khởi giờ dùng đúng sáu cặp như khi tính ngày, chỉ thay chi tháng bằng chi ngày. Bảng sau cho biết ngày mang chi nào thì Thanh Long đóng ở canh giờ nào.

Ngày mang chi nào thì sao Thanh Long đóng ở canh giờ nào
Chi của ngàyThanh Long khởiKhung giờ
Tý/Ngọgiờ Thân15h-17h
Sửu/Mùigiờ Tuất19h-21h
Dần/Thângiờ Tý23h-01h
Mão/Dậugiờ Dần03h-05h
Thìn/Tuấtgiờ Thìn07h-09h
Tỵ/Hợigiờ Ngọ11h-13h

Vì sao luôn đúng sáu giờ tốt, sáu giờ xấu

Con số sáu không phải quy ước tùy tiện. Vòng thần có mười hai vị, trong đó sáu cát và sáu hung xếp xen kẽ nhau theo một trật tự cố định.

Mười hai canh giờ vừa đúng phủ kín mười hai vị thần, mỗi giờ nhận một vị. Nên dù ngày nào, dù khởi từ đâu, kết quả vẫn luôn là sáu giờ tốt và sáu giờ xấu.

Hệ quả thực tế rất dễ chịu: không có ngày nào toàn giờ xấu. Kể cả ngày bị coi là hắc đạo thì trong ngày vẫn còn nguyên sáu giờ hoàng đạo để chọn.

Sáu giờ tốt cũng không nằm liền nhau mà rải ra trong ngày, do cát và hung xen kẽ theo vòng. Nhờ vậy hầu như khung thời gian nào trong ngày cũng có một giờ hoàng đạo ở gần.

Điều này giải thích vì sao người xưa vẫn xoay xở được lịch làm việc. Ngày không đẹp thì họ chuyển sang chọn giờ, chứ ít khi phải dời hẳn công việc sang ngày khác.

Từng sao hoàng đạo hợp làm việc gì?

Sáu sao hoàng đạo không tốt giống hệt nhau. Mỗi sao có sở trường riêng, hợp với một nhóm việc cụ thể chứ không phải cứ hoàng đạo là làm gì cũng đẹp.

Nắm được sở trường từng sao thì việc chọn ngày giờ sắc nét hơn nhiều. Cưới hỏi nên nhắm sao khác với thi cử, và khai trương lại nhắm sao khác nữa.

Phần dưới ghi sở trường theo cách hiểu phổ biến trong lịch vạn niên. Các bản chép tay có thể lệch nhau đôi chút, nhưng nhóm việc chính thì thống nhất.

Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ

Thanh Long là sao tốt nhất trong sáu vị, được xem là đại cát, hợp mọi việc. Người xưa hay chọn giờ Thanh Long cho cưới hỏi vì cầu gia đạo hòa thuận, êm ấm lâu dài.

Minh Đường gắn với ý nghĩa quý nhân phù trợ. Sao này hợp tế lễ, xuất hành và mai táng, cũng thuận cho những việc cần người có vai vế đứng ra giúp.

Kim Quỹ thiên về cưới hỏi và kinh doanh. Tên sao mang nghĩa rương vàng, nên dân gian gắn với chuyện tích lũy của cải và cầu tự.

Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh

Bảo Quang, tức Thiên Đức, tốt cho mọi việc và đặc biệt hợp cưới hỏi. Nhiều sách xếp sao này chỉ sau Thanh Long về mức cát.

Ngọc Đường hợp cưới hỏi và xuất hành, mang nghĩa nhà ngọc, nền nếp đàng hoàng. Sao này thường được chọn cho việc ra mắt, gặp gỡ chính thức.

Tư Mệnh là sao của học hành và thi cử. Giờ Tư Mệnh thích hợp cho việc nộp hồ sơ, phỏng vấn hay bắt đầu một khóa học.

Chọn được ngày hoàng đạo là chắc chắn thuận lợi?

Chọn được ngày hoàng đạo không bảo đảm mọi việc trôi chảy. Đây chỉ là một trong nhiều lớp đánh giá của lịch cổ, và là lớp thô nhất trong số đó.

Vòng mười hai thần chia mỗi tháng thành sáu ngày tốt và sáu ngày xấu, tức một nửa số ngày đều là hoàng đạo. Riêng tiêu chí này chưa đủ để nói ngày đó thực sự đẹp.

Cách dùng đúng là xem hoàng đạo như bước lọc đầu tiên. Lọc xong còn khoảng mười lăm ngày, rồi mới soi tiếp các yếu tố khác để chọn ra ngày hợp việc của bạn.

Ngày hoàng đạo vẫn có thể vướng yếu tố xấu khác

Một ngày hoàng đạo vẫn có thể vướng yếu tố xấu ở lớp khác. Lịch cổ còn xét 12 Trực, 28 Nhị Thập Bát Tú và các ngày cấm kỵ riêng theo từng việc.

Ví dụ ngày Thanh Long nhưng gặp Trực Phá thì vẫn không nên khởi công xây dựng. Ngược lại, một ngày hắc đạo mà Trực và Tú đều đẹp thì nhiều thầy vẫn chấm dùng được.

Vì vậy đừng dừng ở một tiêu chí. Trang xem ngày tốt xấu chấm điểm tổng hợp nhiều lớp cho từng việc cụ thể, đỡ phải tự đối chiếu từng bảng.

Khi không thu xếp được vào ngày hoặc giờ hoàng đạo

Thực tế nhiều việc không dời được. Lịch nghỉ của hai họ, ngày bàn giao mặt bằng hay lịch của đối tác thường quan trọng hơn chuyện ngày hoàng đạo.

Khi ngày đã cố định, hãy chuyển xuống lớp giờ. Ngày nào cũng còn nguyên sáu giờ hoàng đạo, nên chọn khung giờ đẹp cho nghi thức chính là cách bù thiết thực nhất.

Nếu cả giờ cũng bị ràng buộc, hãy chọn theo sở trường sao thay vì cố tìm giờ hoàn hảo. Việc ký kết nhắm giờ Kim Quỹ, việc học hành thi cử nhắm giờ Tư Mệnh, việc gặp gỡ nhắm giờ Minh Đường.

Còn lại nên dồn sức vào phần bạn kiểm soát được: hợp đồng rõ ràng, chuẩn bị kỹ, có người đáng tin cùng làm. Đó mới là thứ quyết định kết quả.

Những gợi ý trên giúp bạn chủ động sắp xếp, không phải phép đổi vận và cũng không cần mua sắm vật phẩm gì.

Hoàng đạo khác gì 12 Trực và 28 Tú?

Hoàng đạo, 12 Trực và 28 Tú là ba hệ độc lập cùng dùng để chấm ngày, nhưng đếm theo ba nhịp khác nhau. Nhiều người gộp chung nên tra ra kết quả mâu thuẫn rồi hoang mang.

Hoàng đạo đếm theo vòng 12 thần, khởi lại theo chi tháng, và có cả bản cho ngày lẫn bản cho giờ. 12 Trực đếm theo vòng mười hai trực, đổi khi sang tiết khí mới.

28 Tú lại chạy vòng hai mươi tám ngày liên tục, không khởi lại theo tháng. Ba hệ lệch nhịp nhau nên hoàn toàn có thể một hệ nói tốt còn hệ kia nói xấu.

Cách xử lý thông thường là xem hệ nào liên quan trực tiếp tới việc mình làm, rồi lấy đánh giá tổng hợp thay vì bám một hệ duy nhất.

Câu hỏi thường gặp về Sao Hoàng Đạo

Sao Hoàng Đạo gồm những sao nào?

Gồm sáu cát tinh: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang (còn gọi Thiên Đức hoặc Kim Đường), Ngọc Đường và Tư Mệnh. Sáu vị này nằm xen kẽ với sáu hung tinh trong vòng mười hai thần trực nhật.

Mỗi ngày có bao nhiêu giờ hoàng đạo?

Luôn đúng sáu giờ, tức sáu canh giờ trong tổng số mười hai canh của một ngày. Mỗi canh giờ dài hai tiếng. Vì vòng thần có sáu cát và sáu hung nên tỷ lệ này không đổi, kể cả trong ngày hắc đạo.

Cách tính ngày hoàng đạo trong tháng thế nào?

Lấy chi tháng để tìm ngày khởi sao Thanh Long, rồi đếm tiến theo mười hai chi tới ngày cần xem. Tháng Dần và Thân khởi ở ngày Tý, tháng Mão và Dậu khởi ở ngày Dần, mỗi cặp tháng tiếp theo lùi thêm hai bậc.

Sao Hoàng Đạo có chiếu mệnh theo tuổi không?

Không. Đây là sao trực ngày và giờ, tác động theo thời điểm chứ không theo tuổi từng người. Sao chiếu mệnh theo tuổi là hệ Cửu Diệu, tính theo tuổi âm lịch và đổi mỗi năm một sao.

Ngày hoàng đạo có chắc chắn làm gì cũng thuận không?

Không, vì một nửa số ngày trong tháng đã là hoàng đạo nên riêng tiêu chí này chưa đủ. Nên xem thêm 12 Trực, 28 Tú và các ngày kỵ riêng của từng việc trước khi chốt.

Không chọn được ngày hoàng đạo thì làm sao?

Chuyển xuống chọn giờ, vì ngày nào cũng còn sáu giờ hoàng đạo. Ưu tiên đặt nghi thức quan trọng nhất vào khung giờ đẹp, và chọn sao hợp với việc mình làm.

Xem thêm các loại sao trong lịch âm dương, hoặc nắm gốc cách tính can chi ngày tháng vì toàn bộ quy luật trên đều dựa vào đó.

Nguồn tham khảo: quy luật vòng mười hai thần trực nhật trong lịch vạn niên cổ truyền, đối chiếu với engine tính ngày giờ của trang. Nội dung chỉ mang tính tham khảo.

Các loại Sao khác

loading data