Mệnh ngũ hành - Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và 30 nạp âm
Mệnh ngũ hành là hệ thống 5 yếu tố - Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ - chi phối bản chất, tính cách và vận mệnh của mỗi người theo năm sinh âm lịch. Mỗi hành chia thành nhiều nạp âm chi tiết (tổng 30 loại trong vòng 60 hoa giáp). Trang này tổng hợp ý nghĩa, màu hợp, hướng tốt, tương sinh - tương khắc cho cả 5 hành.
Bảng 5 ngũ hành
| Hành | Màu hợp | Hướng hợp | Tương sinh | Tương khắc | Số nạp âm |
|---|---|---|---|---|---|
| Kim | Trắng, Bạc, Xám, Vàng nhạt | Tây, Tây Bắc | Thổ (Thổ sinh Kim), Thủy (Kim sinh Thủy) | Hỏa (Hỏa khắc Kim), Mộc (Kim khắc Mộc) | 6 nạp âm |
| Mộc | Xanh lá, Xanh lục | Đông, Đông Nam | Thủy (Thủy sinh Mộc), Hỏa (Mộc sinh Hỏa) | Kim (Kim khắc Mộc), Thổ (Mộc khắc Thổ) | 6 nạp âm |
| Thủy | Đen, Xanh dương, Xanh nước biển | Bắc | Kim (Kim sinh Thủy), Mộc (Thủy sinh Mộc) | Thổ (Thổ khắc Thủy), Hỏa (Thủy khắc Hỏa) | 6 nạp âm |
| Hỏa | Đỏ, Hồng, Cam, Tím | Nam | Mộc (Mộc sinh Hỏa), Thổ (Hỏa sinh Thổ) | Thủy (Thủy khắc Hỏa), Kim (Hỏa khắc Kim) | 6 nạp âm |
| Thổ | Vàng đất, Nâu, Be | Trung tâm, Tây Nam, Đông Bắc | Hỏa (Hỏa sinh Thổ), Kim (Thổ sinh Kim) | Mộc (Mộc khắc Thổ), Thủy (Thổ khắc Thủy) | 6 nạp âm |
Chi tiết 5 hành và 30 nạp âm
Hành Kim
Tượng trưng cho kim loại, sự cứng cáp, sắc bén, kỷ luật. Người mệnh Kim có ý chí, quyết đoán.
6 nạp âm thuộc hành Kim
-
Hải Trung Kim
Giáp Tý, Ất Sửu
-
Sa Trung Kim
Vàng trong cátGiáp Ngọ, Ất Mùi
-
Bạch Lạp Kim
Vàng chân đènCanh Thìn, Tân Tỵ
-
Thoa Xuyến Kim
Vàng trang sứcCanh Tuất, Tân Hợi
-
Kiếm Phong Kim
Vàng mũi kiếmNhâm Thân, Quý Dậu
-
Kim Bạch Kim
Vàng pha bạcNhâm Dần, Quý Mão
Hành Mộc
Tượng trưng cho cây cối, sự phát triển, sinh sôi. Người mệnh Mộc nhân hậu, sáng tạo, linh hoạt.
6 nạp âm thuộc hành Mộc
-
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng giàMậu Thìn, Kỷ Tỵ
-
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằngMậu Tuất, Kỷ Hợi
-
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng báchCanh Dần, Tân Mão
-
Thạch Lựu Mộc
Gỗ cây lựuCanh Thân, Tân Dậu
-
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dươngNhâm Ngọ, Quý Mùi
-
Tang Đố Mộc
Gỗ cây dâuNhâm Tý, Quý Sửu
Hành Thủy
Tượng trưng cho nước, sự mềm mại, lưu chuyển. Người mệnh Thủy thông minh, khéo léo, trí tuệ.
6 nạp âm thuộc hành Thủy
-
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suốiGiáp Thân, Ất Dậu
-
Đại Khe Thủy
Nước khe lớnGiáp Dần, Ất Mão
-
Giản Hạ Thủy
Nước cuối kheBính Tý, Đinh Sửu
-
Thiên Hà Thủy
Nước trên trờiBính Ngọ, Đinh Mùi
-
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnhNhâm Thìn, Quý Tỵ
-
Đại Hải Thủy
Nước biển lớnNhâm Tuất, Quý Hợi
Hành Hỏa
Tượng trưng cho lửa, sự nhiệt huyết, năng lượng. Người mệnh Hỏa nhiệt tình, đam mê, lãnh đạo.
6 nạp âm thuộc hành Hỏa
-
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núiGiáp Tuất, Ất Hợi
-
Phúc Đăng Hỏa
Lửa đèn toẤt Tỵ, Giáp Thìn
-
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lòBính Dần, Đinh Mão
-
Sơn Hạ Hỏa
Nước cuối kheBính Thân, Đinh Dậu
-
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sétMậu Tý, Kỷ Sửu
-
Thiên Thượng Hỏa
Lửa trên trờiMậu Ngọ, Kỷ Mùi
Hành Thổ
Tượng trưng cho đất, sự ổn định, vững chắc. Người mệnh Thổ trung thực, kiên định, đáng tin.
6 nạp âm thuộc hành Thổ
-
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhàBính Tuất, Đinh Hợi
-
Sa Trung Thổ
Đất pha cátBính Thìn, Đinh Tỵ
-
Thành Đầu Thổ
Đất trên thànhMậu Dần, Kỷ Mão
-
Đại Trạch Thổ
Đất nền nhàMậu Thân, Kỷ Dậu
-
Lộ Bàng Thổ
Đất đường điCanh Ngọ, Tân Mùi
-
Bích Thượng Thổ
Đất tò vòCanh Tý, Tân Sửu
Mệnh ngũ hành dùng để làm gì
Chọn màu sắc hợp mệnh
Mỗi mệnh có bảng màu tương sinh - tương khắc rõ ràng. Chọn quần áo, xe, nhà, sơn tường, vật phẩm phong thuỷ theo màu hợp giúp tăng vận khí, giảm xui rủi.
Chọn hướng nhà - hướng bàn thờ - hướng giường
Mệnh Kim hợp Tây - Tây Bắc, Mộc hợp Đông - Đông Nam, Thuỷ hợp Bắc, Hoả hợp Nam, Thổ hợp Tây Nam - Đông Bắc. Hướng chính của nhà nên trùng hoặc tương sinh với mệnh gia chủ.
Chọn tuổi vợ chồng - tuổi xông nhà - tuổi đối tác
Hai người mệnh tương sinh dễ hòa hợp; mệnh tương khắc cần biết cách hoá giải. Ngoài ra cần kết hợp can chi, tam hợp - tứ hành xung để có đánh giá đầy đủ.
Đặt tên con theo mệnh
Bộ chữ Hán - Việt hợp với mệnh con (Mộc dùng bộ Mộc, Hoả dùng bộ Hoả, Kim dùng bộ Kim…). Tránh bộ chữ tương khắc trực tiếp với hành bản mệnh.
Chọn ngày tốt cưới hỏi - khai trương - động thổ
Ngày có nạp âm tương sinh với mệnh gia chủ là ngày tốt. Kết hợp can chi ngày, giờ hoàng đạo và sao chiếu để chọn ngày đẹp nhất.
Câu hỏi thường gặp về mệnh ngũ hành
Mệnh ngũ hành là gì?
Mệnh ngũ hành là hệ thống 5 yếu tố cơ bản - Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ - tương sinh tương khắc với nhau, dùng để luận đoán bản chất, tính cách, vận mệnh, màu sắc - hướng - tuổi hợp khắc theo năm sinh trong tử vi và phong thủy phương Đông.
Nạp âm là gì? Khác mệnh ngũ hành ra sao?
Nạp âm là mệnh chi tiết theo từng cặp can chi (60 hoa giáp). 60 hoa giáp được phân vào 5 ngũ hành nhưng chia thành 30 nạp âm (mỗi nạp âm 2 năm liên tiếp) như Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Bình Địa Mộc… Mỗi nạp âm có ý nghĩa biểu tượng riêng dù chung 1 hành lớn.
Quy luật tương sinh - tương khắc ngũ hành?
Tương sinh (vòng tròn): Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy → Mộc.
Tương khắc: Mộc khắc Thổ → Thổ khắc Thủy → Thủy khắc Hỏa → Hỏa khắc Kim → Kim khắc Mộc.
Làm sao biết mình mệnh gì?
Mệnh ngũ hành xác định theo năm sinh âm lịch và cặp can chi của năm đó. Ví dụ năm 2025 là Ất Tỵ, nạp âm Phú Đăng Hỏa - hành Hỏa.
Dùng công cụ tính cung mệnh hoặc công cụ tính can chi để xác định mệnh nhanh.
Mệnh ngũ hành dùng để làm gì trong đời sống?
Mệnh ngũ hành dùng để: chọn màu sắc hợp (quần áo, nhà cửa, xe), chọn hướng nhà - hướng bàn thờ - hướng giường, chọn tuổi vợ chồng - tuổi xông nhà, đặt tên con, chọn ngày tốt cưới hỏi - khai trương - động thổ.
Sinh năm nào thuộc mệnh nào?
Mỗi nạp âm trong 60 hoa giáp chứa 2 năm liên tiếp. Bảng chi tiết hiển thị ở phần "Chi tiết 5 hành và 30 nạp âm" phía trên - kéo lên xem.
Hoặc dùng trang sinh năm 2025 mệnh gì để tra theo từng năm cụ thể.
TRA CỨU CHUYỂN ĐỔI LỊCH ÂM DƯƠNG
Công cụ chuyển đổi lịch âm dương giúp bạn đổi nhanh một ngày dương sang âm lịch. Chiều ngược lại cũng tra được ngay.