Mang Chủng
Lúa có râu
Tháng 6/1810 ứng với tháng 4 và 5 âm lịch năm Canh Ngọ. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 12 ngày nên tránh, đẹp nhất là 1/6. Rằm rơi vào 16/6.
Tháng 6/1810 có 30 ngày, gồm 1 ngày thuộc tháng 4 âm và 29 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Tỵ, năm Canh Ngọ.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt. Đối lại là 12 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 1/6.
Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 15 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 6/1810. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 28 26/4 Kỷ Dậu | 29 27/4 Canh Tuất | 30 28/4 Tân Hợi | 31 29/4 Nhâm Tý | 1 30/4 Quý Sửu Hoàng | 2 1/5 Giáp Dần Mùng 1 | 3 2/5 Ất Mão Hoàng |
| 4 3/5 Bính Thìn Nguyệt Đức | 5 4/5 Đinh Tỵ Hắc | 6 5/5 Mậu Ngọ Hoàng | 7 6/5 Kỷ Mùi Hắc | 8 7/5 Canh Thân Hoàng | 9 8/5 Tân Dậu Hoàng | 10 9/5 Nhâm Tuất Hắc |
| 11 10/5 Quý Hợi Hắc | 12 11/5 Giáp Tý Hoàng | 13 12/5 Ất Sửu Hoàng | 14 13/5 Bính Dần Nguyệt Đức | 15 14/5 Đinh Mão Hoàng | 16 15/5 Mậu Thìn Rằm | 17 16/5 Kỷ Tỵ Hắc |
| 18 17/5 Canh Ngọ Hoàng | 19 18/5 Tân Mùi Hắc | 20 19/5 Nhâm Thân Hoàng | 21 20/5 Quý Dậu Hoàng | 22 21/5 Giáp Tuất Hắc | 23 22/5 Ất Hợi Hắc | 24 23/5 Bính Tý Nguyệt Đức |
| 25 24/5 Đinh Sửu Hoàng | 26 25/5 Mậu Dần Hắc | 27 26/5 Kỷ Mão Hoàng | 28 27/5 Canh Thìn Hắc | 29 28/5 Tân Tỵ Hắc | 30 29/5 Nhâm Ngọ Hoàng | 1 30/5 Quý Mùi |
Ngày tốt tháng 6/1810 dồn về tuần 1 (1/6 - 3/6) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (18/6 - 24/6) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 4.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/6 - 3/6 | 2 | 0 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 2 | 4/6 - 10/6 | 2 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 3 | 11/6 - 17/6 | 1 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 18/6 - 24/6 | 1 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 5 | 25/6 - 30/6 | 1 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 6/1810 rộng cửa nhất cho khai trương với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 20/6. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 15 ngày.
🏪 Khai trương - 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1810
💍 Cưới hỏi - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1810
🏗️ Động thổ - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1810
✈️ Xuất hành - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1810
✍️ Ký hợp đồng - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1810
Tháng 6/1810 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 5, 12, 17, 24 và 29/6, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 6/1810 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 6/1810, Mùng 1 âm rơi vào 2/6 và ngày Rằm rơi vào 16/6 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 6/1810 đi qua 2 tiết khí là Mang Chủng và Hạ Chí. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Mang Chủng
Lúa có râu
Hạ Chí
Ngày dài nhất
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 6/1810 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Theo hướng
Tháng 6/1810 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 4, 14 và 24/6 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 4, 8, 14, 19, 23 và 28/6 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 6/1810 nằm trong Cửu Tử Ly Hỏa (2024-2043), giai đoạn lấy hành Hỏa làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Hỏa được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Cửu Tử Ly Hỏa
Các sự kiện lịch sử Việt Nam diễn ra vào tháng 4 âm lịch:
Lý Công Uẩn ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long - bước ngoặt mở đầu kỷ nguyên Đại Việt.
Lê Lợi đăng quang sau chiến thắng Lam Sơn - lập triều Hậu Lê.
Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
Chiến thắng Điện Biên Phủ - kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp.
Lễ Phật Đản - kỷ niệm ngày Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh.
Tháng 6/1810 có 1 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 1/6. Còn lại 11 ngày Bình thường và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 6/1810 dương lịch trải trên tháng 4 và 5 âm lịch năm Canh Ngọ. Cụ thể gồm 1 ngày thuộc tháng 4 âm và 29 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Tỵ.
20/6 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 6/1810, đạt 10/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 2/6 tức mùng 1 tháng 5 âm. Ngày Rằm rơi vào 16/6 tức 15 tháng 5 âm.
Tam Nương tháng 6/1810 rơi vào 4, 8, 14, 19, 23 và 28/6 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 6/1810, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 6/1810. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1810 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 6/1810 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.