Lịch âm dương tháng 4 năm 1855 - Tháng Kỷ Mão

Tháng 4/1855 ứng với tháng 2 và 3 âm lịch năm Ất Mão. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 4 và 19/4. Rằm rơi vào 1/4 và 30/4.

Tháng 4/1855 có 30 ngày, gồm 15 ngày thuộc tháng 2 âm và 15 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Mão, năm Ất Mão.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt4 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 4 và 19/4.

Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

2
Ngày rất tốt
4
Ngày tốt
13
Ngày xấu
2
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 4/1855 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 4/1855. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 9/2 Nhâm Dần 27 10/2 Quý Mão 28 11/2 Giáp Thìn 29 12/2 Ất Tỵ 30 13/2 Bính Ngọ 31 14/2 Đinh Mùi 1 15/2 Mậu Thân Rằm
2 16/2 Kỷ Dậu Hoàng 3 17/2 Canh Tuất Hắc 4 18/2 Tân Hợi Hắc 5 19/2 Nhâm Tý Hoàng 6 20/2 Quý Sửu Hắc 7 21/2 Giáp Dần Nguyệt Đức 8 22/2 Ất Mão Hoàng
9 23/2 Bính Thìn Hắc 10 24/2 Đinh Tỵ Hắc 11 25/2 Mậu Ngọ Hoàng 12 26/2 Kỷ Mùi Hoàng 13 27/2 Canh Thân Hắc 14 28/2 Tân Dậu Hoàng 15 29/2 Nhâm Tuất Hắc
16 1/3 Quý Hợi Mùng 1 17 2/3 Giáp Tý Hắc 18 3/3 Ất Sửu Hắc 19 4/3 Bính Dần Hoàng 20 5/3 Đinh Mão Hắc 21 6/3 Mậu Thìn Hoàng 22 7/3 Kỷ Tỵ Hoàng
23 8/3 Canh Ngọ Hắc 24 9/3 Tân Mùi Hắc 25 10/3 Nhâm Thân Thiên Đức 26 11/3 Quý Dậu Hoàng 27 12/3 Giáp Tuất Hắc 28 13/3 Ất Hợi Hoàng 29 14/3 Bính Tý Hắc
30 15/3 Đinh Sửu Rằm 1 16/3 Mậu Dần 2 17/3 Kỷ Mão 3 18/3 Canh Thìn 4 19/3 Tân Tỵ 5 20/3 Nhâm Ngọ 6 21/3 Quý Mùi
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 4/1855 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 4/1855 dồn về tuần 2 (2/4 - 8/4) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (9/4 - 15/4) với 5 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/4 - 1/4 0 1
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 2/4 - 8/4 2 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 3 9/4 - 15/4 1 5
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 16/4 - 22/4 2 2
➖ Cân bằng
Tuần 5 23/4 - 29/4 1 1
➖ Cân bằng
Tuần 6 30/4 - 30/4 0 1
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/1855 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 4/1855 rộng cửa nhất cho khai trương với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 19/4. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 14 ngày.

Tháng 4/1855 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 4/1855 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 2, 14, 20 và 27/4, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 4/1855

  • Ngày Rất xấu - 2/4, 14/4, 20/4, 27/4. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/4, 8/4, 13/4, 18/4, 22/4, 28/4. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 4/1855 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 5/4. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 8, 13, 18, 22 và 28/4 là ngày Tam Nương, và 2, 14, 20 và 27/4 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 2 (2/4 - 8/4) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 4/1855 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 4/1855, Mùng 1 âm rơi vào 16/4 và ngày Rằm rơi vào 1/4 và 30/4 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 4/1855

Tháng 4/1855 đi qua 2 tiết khíThanh Minh và Cốc Vũ. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Thanh Minh

~5/4/1855 (tiết 5/24)

Trời trong sáng

🌿

Cốc Vũ

~20/4/1855 (tiết 6/24)

Mưa rào cuối Xuân

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 4/1855 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 4/1855 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 25/4 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm). Riêng tháng 2 âm, Thiên Đức ứng theo quái Khôn (hướng Tây Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 7/4 (ngày Can Giáp, theo tháng 2 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 8, 13, 18, 22 và 28/4 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Cửu Tử Ly Hỏa chi phối tháng 4/1855 thế nào?

Tháng 4/1855 nằm trong Cửu Tử Ly Hỏa (2024-2043), giai đoạn lấy hành Hỏa làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Hỏa được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

9

Cửu Tử Ly Hỏa

Vận 9 · Hạ Nguyên · 2024 - 2043
Hành chủ
Hỏa
Phương vị
Ly · Chính Nam
Sao chủ
Cửu Tử (9)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 4/1855

Tháng 4/1855 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 4/1855 có 2 ngày Rất tốt4 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 4 và 19/4. Còn lại 11 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 4/1855 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 4/1855 dương lịch trải trên tháng 2 và 3 âm lịch năm Ất Mão. Cụ thể gồm 15 ngày thuộc tháng 2 âm và 15 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Mão.

Ngày nào tháng 4/1855 tốt nhất để khai trương?

19/4 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 4/1855, đạt 9/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 4/1855 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 16/4 tức mùng 1 tháng 3 âm. Ngày Rằm rơi vào 1/4 và 30/4 tức 15 tháng 2 và 3 âm.

Tháng 4/1855 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 4/1855 rơi vào 4, 8, 13, 18, 22 và 28/4 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 4/1855, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 4/1855. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1855 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 4/1855 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data