Lịch âm dương tháng 7 năm 1891 - Tháng Giáp Ngọ

Tháng 7/1891 ứng với tháng 5 và 6 âm lịch năm Tân Mão. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên11 ngày nên tránh, đẹp nhất là 6, 16 và 18/7. Rằm rơi vào 20/7.

Tháng 7/1891 có 31 ngày, gồm 5 ngày thuộc tháng 5 âm và 26 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Ngọ, năm Tân Mão.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 5 ngày Rất tốt2 ngày Tốt. Đối lại là 11 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 6, 16, 18, 28 và 30/7.

Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

5
Ngày rất tốt
2
Ngày tốt
11
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 7/1891 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 7/1891. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên11 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
29 23/5 Bính Tuất 30 24/5 Đinh Hợi 1 25/5 Mậu Tý Hoàng 2 26/5 Kỷ Sửu Hoàng 3 27/5 Canh Dần Hắc 4 28/5 Tân Mão Hoàng 5 29/5 Nhâm Thìn Hắc
6 1/6 Quý Tỵ Mùng 1 7 2/6 Giáp Ngọ Thiên Đức 8 3/6 Ất Mùi Hắc 9 4/6 Bính Thân Hoàng 10 5/6 Đinh Dậu Hắc 11 6/6 Mậu Tuất Hoàng 12 7/6 Kỷ Hợi Hoàng
13 8/6 Canh Tý Hắc 14 9/6 Tân Sửu Hắc 15 10/6 Nhâm Dần Hoàng 16 11/6 Quý Mão Hoàng 17 12/6 Giáp Thìn Thiên Đức 18 13/6 Ất Tỵ Hoàng 19 14/6 Bính Ngọ Hắc
20 15/6 Đinh Mùi Rằm 21 16/6 Mậu Thân Hoàng 22 17/6 Kỷ Dậu Hắc 23 18/6 Canh Tuất Hoàng 24 19/6 Tân Hợi Hoàng 25 20/6 Nhâm Tý Hắc 26 21/6 Quý Sửu Hắc
27 22/6 Giáp Dần Thiên Đức 28 23/6 Ất Mão Hoàng 29 24/6 Bính Thìn Hắc 30 25/6 Đinh Tỵ Hoàng 31 26/6 Mậu Ngọ Hắc 1 27/6 Kỷ Mùi 2 28/6 Canh Thân
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 7/1891 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 7/1891 dồn về tuần 2 (6/7 - 12/7) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (13/7 - 19/7) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/7 - 5/7 0 1
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 6/7 - 12/7 2 1
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 3 13/7 - 19/7 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 20/7 - 26/7 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 27/7 - 31/7 2 2
➖ Cân bằng

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/1891 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 7/1891 rộng cửa nhất cho xuất hành với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 28/7. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 14 ngày.

Tháng 7/1891 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 7/1891 có 6 ngày Rất xấu rơi vào 1, 7, 14, 19, 26 và 31/7, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 7/1891

  • Ngày Rất xấu - 1/7, 7/7, 14/7, 19/7, 26/7, 31/7. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 3/7, 8/7, 12/7, 18/7, 23/7, 27/7. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 7/1891 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 13 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 2/7. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 3, 8, 12, 18, 23 và 27/7 là ngày Tam Nương, và 1, 7, 14, 19, 26 và 31/7 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 2 (6/7 - 12/7) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 7/1891 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 7/1891, Mùng 1 âm rơi vào 6/7 và ngày Rằm rơi vào 20/7 dương lịch, kèm 1 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 7/1891

Tháng 7/1891 đi qua 2 tiết khíTiểu Thử và Đại Thử. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Tiểu Thử

~7/7/1891 (tiết 11/24)

Nóng nhẹ

🌿

Đại Thử

~23/7/1891 (tiết 12/24)

Nóng nhất trong năm.

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 7/1891 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 7/1891 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 7, 17 và 27/7 (ngày Can Giáp, theo tháng 6 âm). Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 3, 8, 12, 18, 23 và 27/7 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Nhị Hắc Khôn Thổ chi phối tháng 7/1891 thế nào?

Tháng 7/1891 nằm trong Nhị Hắc Khôn Thổ (1884-1903), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

2

Nhị Hắc Khôn Thổ

Vận 2 · Thượng Nguyên · 1884 - 1903
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Khôn · Tây Nam
Sao chủ
Nhị Hắc (2)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 7/1891

Tháng 7/1891 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 7/1891 có 5 ngày Rất tốt2 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 6, 16, 18, 28 và 30/7. Còn lại 13 ngày Bình thường và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 7/1891 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 7/1891 dương lịch trải trên tháng 5 và 6 âm lịch năm Tân Mão. Cụ thể gồm 5 ngày thuộc tháng 5 âm và 26 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Ngọ.

Ngày nào tháng 7/1891 tốt nhất để xuất hành?

28/7 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 7/1891, đạt 10/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 7/1891 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 6/7 tức mùng 1 tháng 6 âm. Ngày Rằm rơi vào 20/7 tức 15 tháng 6 âm.

Tháng 7/1891 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 7/1891 rơi vào 3, 8, 12, 18, 23 và 27/7 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 7/1891, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 7/1891. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1891 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 7/1891 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data