Lịch âm dương tháng 9 năm 1901 - Tháng Bính Thân

Tháng 9/1901 ứng với tháng 7 và 8 âm lịch năm Tân Sửu. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày nên tránh, đẹp nhất là 11, 14 và 26/9. Rằm rơi vào 27/9.

Tháng 9/1901 có 30 ngày, gồm 12 ngày thuộc tháng 7 âm và 18 ngày thuộc tháng 8 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Thân, năm Tân Sửu.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt4 ngày Tốt. Đối lại là 12 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 11, 14 và 26/9.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 12 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
4
Ngày tốt
12
Ngày xấu
6
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 9/1901 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 9/1901. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 13/7 Bính Tý 27 14/7 Đinh Sửu 28 15/7 Mậu Dần 29 16/7 Kỷ Mão 30 17/7 Canh Thìn 31 18/7 Tân Tỵ 1 19/7 Nhâm Ngọ Nguyệt Đức
2 20/7 Quý Mùi Thiên Đức 3 21/7 Giáp Thân Hắc 4 22/7 Ất Dậu Hắc 5 23/7 Bính Tuất Hoàng 6 24/7 Đinh Hợi Hắc 7 25/7 Mậu Tý Hoàng 8 26/7 Kỷ Sửu Hoàng
9 27/7 Canh Dần Hắc 10 28/7 Tân Mão Hắc 11 29/7 Nhâm Thìn Nguyệt Đức 12 30/7 Quý Tỵ Thiên Đức 13 1/8 Giáp Ngọ Mùng 1 14 2/8 Ất Mùi Hoàng 15 3/8 Bính Thân Hắc
16 4/8 Đinh Dậu Hoàng 17 5/8 Mậu Tuất Hắc 18 6/8 Kỷ Hợi Hắc 19 7/8 Canh Tý Nguyệt Đức 20 8/8 Tân Sửu Hắc 21 9/8 Nhâm Dần Hoàng 22 10/8 Quý Mão Hoàng
23 11/8 Giáp Thìn Hắc 24 12/8 Ất Tỵ Hắc 25 13/8 Bính Ngọ Hoàng 26 14/8 Đinh Mùi Hoàng 27 15/8 Mậu Thân Rằm 28 16/8 Kỷ Dậu Hoàng 29 17/8 Canh Tuất Nguyệt Đức
30 18/8 Tân Hợi Hắc 1 19/8 Nhâm Tý 2 20/8 Quý Sửu 3 21/8 Giáp Dần 4 22/8 Ất Mão 5 23/8 Bính Thìn 6 24/8 Đinh Tỵ
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 9/1901 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 9/1901 dồn về tuần 2 (2/9 - 8/9) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/9 - 1/9 0 0
➖ Cân bằng
Tuần 2 2/9 - 8/9 3 4
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 3 9/9 - 15/9 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 16/9 - 22/9 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 23/9 - 29/9 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 6 30/9 - 30/9 0 0
➖ Cân bằng

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/1901 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 9/1901 rộng cửa nhất cho động thổ với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 5/9. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 12 ngày.

Tháng 9/1901 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 9/1901 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 9, 15, 22 và 27/9, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 9/1901

  • Ngày Rất xấu - 9/9, 15/9, 22/9, 27/9. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/9, 9/9, 15/9, 19/9, 25/9, 30/9. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 9/1901 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/9. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 9, 15, 19, 25 và 30/9 là ngày Tam Nương, và 9, 15, 22 và 27/9 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 2 (2/9 - 8/9) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 9/1901 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 9/1901, Mùng 1 âm rơi vào 13/9 và ngày Rằm rơi vào 27/9 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 9/1901

Tháng 9/1901 đi qua 2 tiết khíBạch Lộ và Thu Phân. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Bạch Lộ

~7/9/1901 (tiết 15/24)

Sương trắng

🌿

Thu Phân

~23/9/1901 (tiết 16/24)

Ngày đêm dài bằng nhau

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 9/1901 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 9/1901 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 2 và 12/9 (ngày Can Quý, theo tháng 7 âm). Riêng tháng 8 âm, Thiên Đức ứng theo quái Cấn (hướng Đông Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 1 và 11/9 (ngày Can Nhâm, theo tháng 7 âm); 19 và 29/9 (ngày Can Canh, theo tháng 8 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 9, 15, 19, 25 và 30/9 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Nhị Hắc Khôn Thổ chi phối tháng 9/1901 thế nào?

Tháng 9/1901 nằm trong Nhị Hắc Khôn Thổ (1884-1903), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

2

Nhị Hắc Khôn Thổ

Vận 2 · Thượng Nguyên · 1884 - 1903
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Khôn · Tây Nam
Sao chủ
Nhị Hắc (2)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 9/1901

Tháng 9/1901 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 9/1901 có 3 ngày Rất tốt4 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 11, 14 và 26/9. Còn lại 11 ngày Bình thường và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 9/1901 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 9/1901 dương lịch trải trên tháng 7 và 8 âm lịch năm Tân Sửu. Cụ thể gồm 12 ngày thuộc tháng 7 âm và 18 ngày thuộc tháng 8 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Thân.

Ngày nào tháng 9/1901 tốt nhất để động thổ?

5/9 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 9/1901, đạt 9/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 9/1901 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 13/9 tức mùng 1 tháng 8 âm. Ngày Rằm rơi vào 27/9 tức 15 tháng 8 âm.

Tháng 9/1901 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 9/1901 rơi vào 4, 9, 15, 19, 25 và 30/9 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 9/1901, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 9/1901. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1901 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 9/1901 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data