Lịch âm dương tháng 7 năm 1904 - Tháng Canh Ngọ

Tháng 7/1904 ứng với tháng 5 và 6 âm lịch năm Giáp Thìn. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 20 và 22/7. Rằm rơi vào 27/7.

Tháng 7/1904 có 31 ngày, gồm 12 ngày thuộc tháng 5 âm và 19 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Ngọ, năm Giáp Thìn.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt5 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 20 và 22/7.

Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

2
Ngày rất tốt
5
Ngày tốt
13
Ngày xấu
4
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 7/1904 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 7/1904. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
27 14/5 Nhâm Thìn 28 15/5 Quý Tỵ 29 16/5 Giáp Ngọ 30 17/5 Ất Mùi 1 18/5 Bính Thân Nguyệt Đức 2 19/5 Đinh Dậu Hoàng 3 20/5 Mậu Tuất Hắc
4 21/5 Kỷ Hợi Hắc 5 22/5 Canh Tý Hoàng 6 23/5 Tân Sửu Hoàng 7 24/5 Nhâm Dần Hắc 8 25/5 Quý Mão Hoàng 9 26/5 Giáp Thìn Hắc 10 27/5 Ất Tỵ Hắc
11 28/5 Bính Ngọ Nguyệt Đức 12 29/5 Đinh Mùi Hắc 13 1/6 Mậu Thân Mùng 1 14 2/6 Kỷ Dậu Hắc 15 3/6 Canh Tuất Hoàng 16 4/6 Tân Hợi Hoàng 17 5/6 Nhâm Tý Hắc
18 6/6 Quý Sửu Hắc 19 7/6 Giáp Dần Thiên Đức 20 8/6 Ất Mão Hoàng 21 9/6 Bính Thìn Hắc 22 10/6 Đinh Tỵ Hoàng 23 11/6 Mậu Ngọ Hắc 24 12/6 Kỷ Mùi Hắc
25 13/6 Canh Thân Hoàng 26 14/6 Tân Dậu Hắc 27 15/6 Nhâm Tuất Rằm 28 16/6 Quý Hợi Hoàng 29 17/6 Giáp Tý Thiên Đức 30 18/6 Ất Sửu Hắc 31 19/6 Bính Dần Hoàng
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 7/1904 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 7/1904 dồn về tuần 4 (18/7 - 24/7) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/7 - 3/7 1 1
➖ Cân bằng
Tuần 2 4/7 - 10/7 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 11/7 - 17/7 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 18/7 - 24/7 2 4
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 5 25/7 - 31/7 2 3
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/1904 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 7/1904 rộng cửa nhất cho xuất hành với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 20/7. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 14 ngày.

Tháng 7/1904 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 7/1904 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 5, 10, 18, 23 và 30/7, cộng thêm 7 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 7/1904

  • Ngày Rất xấu - 5/7, 10/7, 18/7, 23/7, 30/7. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 1/7, 5/7, 10/7, 15/7, 19/7, 25/7, 30/7. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 7/1904 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 2/7. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 1, 5, 10, 15, 19, 25 và 30/7 là ngày Tam Nương, và 5, 10, 18, 23 và 30/7 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 4 (18/7 - 24/7) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 7/1904 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 7/1904, Mùng 1 âm rơi vào 13/7 và ngày Rằm rơi vào 27/7 dương lịch, kèm 1 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 7/1904

Tháng 7/1904 đi qua 2 tiết khíTiểu Thử và Đại Thử. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Tiểu Thử

~7/7/1904 (tiết 11/24)

Nóng nhẹ

🌿

Đại Thử

~23/7/1904 (tiết 12/24)

Nóng nhất trong năm.

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 7/1904 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 7/1904 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 19 và 29/7 (ngày Can Giáp, theo tháng 6 âm). Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 1 và 11/7 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 1, 5, 10, 15, 19, 25 và 30/7 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Tam Bích Chấn Mộc chi phối tháng 7/1904 thế nào?

Tháng 7/1904 nằm trong Tam Bích Chấn Mộc (1904-1923), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

3

Tam Bích Chấn Mộc

Vận 3 · Thượng Nguyên · 1904 - 1923
Hành chủ
Mộc
Phương vị
Chấn · Chính Đông
Sao chủ
Tam Bích (3)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 7/1904

Tháng 7/1904 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 7/1904 có 2 ngày Rất tốt5 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 20 và 22/7. Còn lại 11 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 7/1904 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 7/1904 dương lịch trải trên tháng 5 và 6 âm lịch năm Giáp Thìn. Cụ thể gồm 12 ngày thuộc tháng 5 âm và 19 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Ngọ.

Ngày nào tháng 7/1904 tốt nhất để xuất hành?

20/7 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 7/1904, đạt 10/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 7/1904 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 13/7 tức mùng 1 tháng 6 âm. Ngày Rằm rơi vào 27/7 tức 15 tháng 6 âm.

Tháng 7/1904 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 7/1904 rơi vào 1, 5, 10, 15, 19, 25 và 30/7 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 7/1904, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 7/1904. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1904 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 7/1904 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data