Lịch âm dương tháng 7 năm 1916 - Tháng Ất Mùi

Tháng 7/1916 ứng với tháng 6 và 7 âm lịch năm Bính Thìn. Tháng này có 10 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 5, 7 và 17/7. Rằm rơi vào 14/7.

Tháng 7/1916 có 31 ngày, gồm 29 ngày thuộc tháng 6 âm và 2 ngày thuộc tháng 7 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Mùi, năm Bính Thìn.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 7 ngày Rất tốt3 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 5, 7, 17, 19, 25, 29 và 30/7.

Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

7
Ngày rất tốt
3
Ngày tốt
14
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 7/1916 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 7/1916. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 10 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 26/5 Giáp Ngọ 27 27/5 Ất Mùi 28 28/5 Bính Thân 29 29/5 Đinh Dậu 30 1/6 Mậu Tuất 1 2/6 Kỷ Hợi Hoàng 2 3/6 Canh Tý Hắc
3 4/6 Tân Sửu Hắc 4 5/6 Nhâm Dần Hoàng 5 6/6 Quý Mão Hoàng 6 7/6 Giáp Thìn Thiên Đức 7 8/6 Ất Tỵ Hoàng 8 9/6 Bính Ngọ Hắc 9 10/6 Đinh Mùi Hắc
10 11/6 Mậu Thân Hoàng 11 12/6 Kỷ Dậu Hắc 12 13/6 Canh Tuất Hoàng 13 14/6 Tân Hợi Hoàng 14 15/6 Nhâm Tý Rằm 15 16/6 Quý Sửu Hắc 16 17/6 Giáp Dần Thiên Đức
17 18/6 Ất Mão Hoàng 18 19/6 Bính Thìn Hắc 19 20/6 Đinh Tỵ Hoàng 20 21/6 Mậu Ngọ Hắc 21 22/6 Kỷ Mùi Hắc 22 23/6 Canh Thân Hoàng 23 24/6 Tân Dậu Hắc
24 25/6 Nhâm Tuất Hoàng 25 26/6 Quý Hợi Hoàng 26 27/6 Giáp Tý Thiên Đức 27 28/6 Ất Sửu Hắc 28 29/6 Bính Dần Hoàng 29 30/6 Đinh Mão Hoàng 30 1/7 Mậu Thìn Mùng 1
31 2/7 Kỷ Tỵ Hoàng 1 3/7 Canh Ngọ 2 4/7 Tân Mùi 3 5/7 Nhâm Thân 4 6/7 Quý Dậu 5 7/7 Giáp Tuất 6 8/7 Ất Hợi
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 7/1916 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 7/1916 dồn về tuần 5 (24/7 - 30/7) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (3/7 - 9/7) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 5, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/7 - 2/7 1 1
➖ Cân bằng
Tuần 2 3/7 - 9/7 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 10/7 - 16/7 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 17/7 - 23/7 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 24/7 - 30/7 3 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 6 31/7 - 31/7 0 0
➖ Cân bằng

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/1916 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 7/1916 rộng cửa nhất cho xuất hành với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 5/7. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 14 ngày.

Tháng 7/1916 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 7/1916 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 3, 8, 15, 20 và 27/7, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 7/1916

  • Ngày Rất xấu - 3/7, 8/7, 15/7, 20/7, 27/7. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 2/7, 6/7, 12/7, 17/7, 21/7, 26/7. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 7/1916 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 7 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 4/7. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 2, 6, 12, 17, 21 và 26/7 là ngày Tam Nương, và 3, 8, 15, 20 và 27/7 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 5 (24/7 - 30/7) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 7/1916 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 7/1916, Mùng 1 âm rơi vào 30/7 và ngày Rằm rơi vào 14/7 dương lịch, kèm 1 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 7/1916

Tháng 7/1916 đi qua 2 tiết khíTiểu Thử và Đại Thử. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Tiểu Thử

~7/7/1916 (tiết 11/24)

Nóng nhẹ

🌿

Đại Thử

~23/7/1916 (tiết 12/24)

Nóng nhất trong năm.

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 7/1916 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 7/1916 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 6, 16 và 26/7 (ngày Can Giáp, theo tháng 6 âm).

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 2, 6, 12, 17, 21 và 26/7 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Tam Bích Chấn Mộc chi phối tháng 7/1916 thế nào?

Tháng 7/1916 nằm trong Tam Bích Chấn Mộc (1904-1923), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

3

Tam Bích Chấn Mộc

Vận 3 · Thượng Nguyên · 1904 - 1923
Hành chủ
Mộc
Phương vị
Chấn · Chính Đông
Sao chủ
Tam Bích (3)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 7/1916

Tháng 7/1916 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 7/1916 có 7 ngày Rất tốt3 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 10 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 5, 7, 17, 19, 25, 29 và 30/7. Còn lại 7 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 7/1916 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 7/1916 dương lịch trải trên tháng 6 và 7 âm lịch năm Bính Thìn. Cụ thể gồm 29 ngày thuộc tháng 6 âm và 2 ngày thuộc tháng 7 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Mùi.

Ngày nào tháng 7/1916 tốt nhất để xuất hành?

5/7 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 7/1916, đạt 10/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 7/1916 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 30/7 tức mùng 1 tháng 7 âm. Ngày Rằm rơi vào 14/7 tức 15 tháng 6 âm.

Tháng 7/1916 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 7/1916 rơi vào 2, 6, 12, 17, 21 và 26/7 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 7/1916, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 7/1916. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1916 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 7/1916 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data