Lịch âm dương tháng 1 năm 1919 - Tháng Giáp Tý

Tháng 1/1919 ứng với tháng 11 và 12 âm lịch năm Mậu Ngọ. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 11, 15 và 23/1. Rằm rơi vào 16/1.

Tháng 1/1919 có 31 ngày, gồm 1 ngày thuộc tháng 11 âm và 30 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Tý, năm Mậu Ngọ.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 4 ngày Rất tốt4 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 11, 15, 23 và 27/1.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

4
Ngày rất tốt
4
Ngày tốt
13
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 1/1919 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 1/1919. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
30 28/11 Tân Hợi 31 29/11 Nhâm Tý 1 30/11 Quý Sửu Hoàng 2 1/12 Giáp Dần Mùng 1 3 2/12 Ất Mão Hoàng 4 3/12 Bính Thìn Hắc 5 4/12 Đinh Tỵ Hoàng
6 5/12 Mậu Ngọ Hắc 7 6/12 Kỷ Mùi Hắc 8 7/12 Canh Thân Thiên Đức 9 8/12 Tân Dậu Hắc 10 9/12 Nhâm Tuất Hoàng 11 10/12 Quý Hợi Hoàng 12 11/12 Giáp Tý Hắc
13 12/12 Ất Sửu Hắc 14 13/12 Bính Dần Hoàng 15 14/12 Đinh Mão Hoàng 16 15/12 Mậu Thìn Rằm 17 16/12 Kỷ Tỵ Hoàng 18 17/12 Canh Ngọ Thiên Đức 19 18/12 Tân Mùi Hắc
20 19/12 Nhâm Thân Hoàng 21 20/12 Quý Dậu Hắc 22 21/12 Giáp Tuất Hoàng 23 22/12 Ất Hợi Hoàng 24 23/12 Bính Tý Hắc 25 24/12 Đinh Sửu Hắc 26 25/12 Mậu Dần Hoàng
27 26/12 Kỷ Mão Hoàng 28 27/12 Canh Thìn Thiên Đức 29 28/12 Tân Tỵ Hoàng 30 29/12 Nhâm Ngọ Hắc 31 30/12 Quý Mùi Hắc 1 1/1 Giáp Thân 2 2/1 Ất Dậu
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 1/1919 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 1/1919 dồn về tuần 1 (1/1 - 5/1) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (13/1 - 19/1) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/1 - 5/1 2 1
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 2 6/1 - 12/1 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 13/1 - 19/1 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 20/1 - 26/1 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 27/1 - 31/1 2 3
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/1919 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 1/1919 rộng cửa nhất cho động thổ với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 15/1. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 13 ngày.

Tháng 1/1919 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 1/1919 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 7, 12, 19, 24 và 31/1, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 1/1919

  • Ngày Rất xấu - 7/1, 12/1, 19/1, 24/1, 31/1. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/1, 8/1, 14/1, 19/1, 23/1, 28/1. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 1/1919 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/1. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 8, 14, 19, 23 và 28/1 là ngày Tam Nương, và 7, 12, 19, 24 và 31/1 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 1 (1/1 - 5/1) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 1/1919 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 1/1919, Mùng 1 âm rơi vào 2/1 và ngày Rằm rơi vào 16/1 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 12 âm - 2/1 dương lịch
  • Rằm tháng 12 âm - 16/1 dương lịch
  • Tết Dương Lịch - 1/1 dương lịch
  • Ông Công Ông Táo - 24/1 dương lịch (23/12 âm)
  • Giao Thừa - Tất Niên - 31/1 dương lịch (30/12 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 1/1919

Tháng 1/1919 đi qua 2 tiết khíTiểu Hàn và Đại Hàn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Tiểu Hàn

~6/1/1919 (tiết 23/24)

Rét nhẹ.

🌿

Đại Hàn

~20/1/1919 (tiết 24/24)

Rét đậm nhất

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 1/1919 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 1/1919 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 8, 18 và 28/1 (ngày Can Canh, theo tháng 12 âm). Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 8, 14, 19, 23 và 28/1 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Tam Bích Chấn Mộc chi phối tháng 1/1919 thế nào?

Tháng 1/1919 nằm trong Tam Bích Chấn Mộc (1904-1923), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

3

Tam Bích Chấn Mộc

Vận 3 · Thượng Nguyên · 1904 - 1923
Hành chủ
Mộc
Phương vị
Chấn · Chính Đông
Sao chủ
Tam Bích (3)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 1/1919

Tháng 1/1919 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 1/1919 có 4 ngày Rất tốt4 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 11, 15, 23 và 27/1. Còn lại 10 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 1/1919 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 1/1919 dương lịch trải trên tháng 11 và 12 âm lịch năm Mậu Ngọ. Cụ thể gồm 1 ngày thuộc tháng 11 âm và 30 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Tý.

Ngày nào tháng 1/1919 tốt nhất để động thổ?

15/1 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 1/1919, đạt 10/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 1/1919 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 2/1 tức mùng 1 tháng 12 âm. Ngày Rằm rơi vào 16/1 tức 15 tháng 12 âm.

Tháng 1/1919 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 1/1919 rơi vào 4, 8, 14, 19, 23 và 28/1 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 1/1919, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 1/1919. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1919 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 1/1919 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data