Lịch âm dương tháng 5 năm 1940 - Tháng Canh Thìn

Tháng 5/1940 ứng với tháng 3 và 4 âm lịch năm Canh Thìn. Tháng này có 5 ngày từ mức Tốt trở lên16 ngày nên tránh, đẹp nhất là 10, 22 và 28/5. Rằm rơi vào 21/5.

Tháng 5/1940 có 31 ngày, gồm 6 ngày thuộc tháng 3 âm và 25 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Thìn, năm Canh Thìn.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt2 ngày Tốt. Đối lại là 16 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 10, 22 và 28/5.

Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Khai trương hẹp nhất, chỉ 9 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
2
Ngày tốt
16
Ngày xấu
6
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 5/1940 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 5/1940. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 5 ngày từ mức Tốt trở lên16 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
29 22/3 Nhâm Dần 30 23/3 Quý Mão 1 24/3 Giáp Thìn Hoàng 2 25/3 Ất Tỵ Hoàng 3 26/3 Bính Ngọ Hắc 4 27/3 Đinh Mùi Hắc 5 28/3 Mậu Thân Hoàng
6 29/3 Kỷ Dậu Hoàng 7 1/4 Canh Tuất Nguyệt Đức 8 2/4 Tân Hợi Thiên Đức 9 3/4 Nhâm Tý Hắc 10 4/4 Quý Sửu Hoàng 11 5/4 Giáp Dần Hắc 12 6/4 Ất Mão Hắc
13 7/4 Bính Thìn Hoàng 14 8/4 Đinh Tỵ Hắc 15 9/4 Mậu Ngọ Hoàng 16 10/4 Kỷ Mùi Hoàng 17 11/4 Canh Thân Nguyệt Đức 18 12/4 Tân Dậu Thiên Đức 19 13/4 Nhâm Tuất Hoàng
20 14/4 Quý Hợi Hoàng 21 15/4 Giáp Tý Rằm 22 16/4 Ất Sửu Hoàng 23 17/4 Bính Dần Hắc 24 18/4 Đinh Mão Hắc 25 19/4 Mậu Thìn Hoàng 26 20/4 Kỷ Tỵ Hắc
27 21/4 Canh Ngọ Nguyệt Đức 28 22/4 Tân Mùi Thiên Đức 29 23/4 Nhâm Thân Hắc 30 24/4 Quý Dậu Hắc 31 25/4 Giáp Tuất Hoàng 1 26/4 Ất Hợi 2 27/4 Bính Tý
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 5/1940 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 5/1940 dồn về tuần 1 (1/5 - 5/5) với 1 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (20/5 - 26/5) với 5 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 4.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/5 - 5/5 1 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 2 6/5 - 12/5 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 13/5 - 19/5 1 4
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 20/5 - 26/5 1 5
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 5 27/5 - 31/5 1 2
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/1940 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 5/1940 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 5/5. Hẹp nhất là khai trương, chỉ 9 ngày.

Tháng 5/1940 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 5/1940 không có ngày nào rơi xuống mức Rất xấu. Chỉ cần tránh 6 ngày Tam Nương khi làm việc lớn.

Những ngày nên tránh trong tháng 5/1940

  • Ngày Tam Nương - 4/5, 9/5, 13/5, 19/5, 24/5, 28/5. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 5/1940 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/5. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 9, 13, 19, 24 và 28/5 là ngày Tam Nương. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 1 (1/5 - 5/5) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 5/1940 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 5/1940, Mùng 1 âm rơi vào 7/5 và ngày Rằm rơi vào 21/5 dương lịch, kèm 4 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 4 âm - 7/5 dương lịch
  • Rằm tháng 4 âm - 21/5 dương lịch
  • Quốc Tế Lao Động - 1/5 dương lịch
  • Sinh nhật Bác Hồ - 19/5 dương lịch
  • Lễ Phật Đản - 14/5 dương lịch (8/4 âm)
  • Lễ Phật Đản (rằm) - 21/5 dương lịch (15/4 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 5/1940

Tháng 5/1940 đi qua 2 tiết khíLập Hạ và Tiểu Mãn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Hạ

~5/5/1940 (tiết 7/24)

Bắt đầu mùa Hè

🌿

Tiểu Mãn

~21/5/1940 (tiết 8/24)

Hạt thóc bắt đầu mẩy

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 5/1940 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 5/1940 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 8, 18 và 28/5 (ngày Can Tân, theo tháng 4 âm).

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 7, 17 và 27/5 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 9, 13, 19, 24 và 28/5 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Tứ Lục Tốn Mộc chi phối tháng 5/1940 thế nào?

Tháng 5/1940 nằm trong Tứ Lục Tốn Mộc (1924-1943), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

4

Tứ Lục Tốn Mộc

Vận 4 · Trung Nguyên · 1924 - 1943
Hành chủ
Mộc
Phương vị
Tốn · Đông Nam
Sao chủ
Tứ Lục (4)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 5/1940

Tháng 5/1940 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 5/1940 có 3 ngày Rất tốt2 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 5 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 10, 22 và 28/5. Còn lại 10 ngày Bình thường và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 5/1940 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 5/1940 dương lịch trải trên tháng 3 và 4 âm lịch năm Canh Thìn. Cụ thể gồm 6 ngày thuộc tháng 3 âm và 25 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Thìn.

Ngày nào tháng 5/1940 tốt nhất để ký hợp đồng?

5/5 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 5/1940, đạt 9/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 5/1940 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 7/5 tức mùng 1 tháng 4 âm. Ngày Rằm rơi vào 21/5 tức 15 tháng 4 âm.

Tháng 5/1940 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 5/1940 rơi vào 4, 9, 13, 19, 24 và 28/5 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 5/1940, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 5/1940. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1940 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 5/1940 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data