Lịch âm dương tháng 7 năm 1944 - Tháng Canh Ngọ

Tháng 7/1944 ứng với tháng 5 và 6 âm lịch năm Giáp Thân. Tháng này có 9 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày nên tránh, đẹp nhất là 26 và 28/7. Rằm rơi vào 5/7.

Tháng 7/1944 có 31 ngày, gồm 19 ngày thuộc tháng 5 âm và 12 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Ngọ, năm Giáp Thân.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt7 ngày Tốt. Đối lại là 12 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 26 và 28/7.

Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

2
Ngày rất tốt
7
Ngày tốt
12
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 7/1944 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 7/1944. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 9 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 6/5 Tân Dậu 27 7/5 Nhâm Tuất 28 8/5 Quý Hợi 29 9/5 Giáp Tý 30 10/5 Ất Sửu 1 11/5 Bính Dần Nguyệt Đức 2 12/5 Đinh Mão Hoàng
3 13/5 Mậu Thìn Hắc 4 14/5 Kỷ Tỵ Hắc 5 15/5 Canh Ngọ Rằm 6 16/5 Tân Mùi Hắc 7 17/5 Nhâm Thân Hoàng 8 18/5 Quý Dậu Hoàng 9 19/5 Giáp Tuất Hắc
10 20/5 Ất Hợi Hắc 11 21/5 Bính Tý Nguyệt Đức 12 22/5 Đinh Sửu Hoàng 13 23/5 Mậu Dần Hắc 14 24/5 Kỷ Mão Hoàng 15 25/5 Canh Thìn Hắc 16 26/5 Tân Tỵ Hắc
17 27/5 Nhâm Ngọ Hoàng 18 28/5 Quý Mùi Hắc 19 29/5 Giáp Thân Hoàng 20 1/6 Ất Dậu Mùng 1 21 2/6 Bính Tuất Hoàng 22 3/6 Đinh Hợi Hoàng 23 4/6 Mậu Tý Hắc
24 5/6 Kỷ Sửu Hắc 25 6/6 Canh Dần Hoàng 26 7/6 Tân Mão Hoàng 27 8/6 Nhâm Thìn Hắc 28 9/6 Quý Tỵ Hoàng 29 10/6 Giáp Ngọ Thiên Đức 30 11/6 Ất Mùi Hắc
31 12/6 Bính Thân Hoàng 1 13/6 Đinh Dậu 2 14/6 Mậu Tuất 3 15/6 Kỷ Hợi 4 16/6 Canh Tý 5 17/6 Tân Sửu 6 18/6 Nhâm Dần
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 7/1944 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 7/1944 dồn về tuần 2 (3/7 - 9/7) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 5 (24/7 - 30/7) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 5.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/7 - 2/7 1 0
✅ Tốt
Tuần 2 3/7 - 9/7 2 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 3 10/7 - 16/7 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 17/7 - 23/7 2 2
➖ Cân bằng
Tuần 5 24/7 - 30/7 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 6 31/7 - 31/7 1 0
✅ Tốt

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/1944 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 7/1944 rộng cửa nhất cho xuất hành với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 26/7. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 14 ngày.

Tháng 7/1944 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 7/1944 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 4, 11, 16, 24 và 29/7, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 7/1944

  • Ngày Rất xấu - 4/7, 11/7, 16/7, 24/7, 29/7. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 3/7, 8/7, 12/7, 17/7, 22/7, 26/7. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 7/1944 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/7. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 3, 8, 12, 17, 22 và 26/7 là ngày Tam Nương, và 4, 11, 16, 24 và 29/7 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 2 (3/7 - 9/7) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 7/1944 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 7/1944, Mùng 1 âm rơi vào 20/7 và ngày Rằm rơi vào 5/7 dương lịch, kèm 1 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 7/1944

Tháng 7/1944 đi qua 2 tiết khíTiểu Thử và Đại Thử. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Tiểu Thử

~7/7/1944 (tiết 11/24)

Nóng nhẹ

🌿

Đại Thử

~23/7/1944 (tiết 12/24)

Nóng nhất trong năm.

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 7/1944 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 7/1944 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 29/7 (ngày Can Giáp, theo tháng 6 âm). Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 1 và 11/7 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 3, 8, 12, 17, 22 và 26/7 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 7/1944 thế nào?

Tháng 7/1944 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 7/1944

Tháng 7/1944 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 7/1944 có 2 ngày Rất tốt7 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 9 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 26 và 28/7. Còn lại 10 ngày Bình thường và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 7/1944 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 7/1944 dương lịch trải trên tháng 5 và 6 âm lịch năm Giáp Thân. Cụ thể gồm 19 ngày thuộc tháng 5 âm và 12 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Ngọ.

Ngày nào tháng 7/1944 tốt nhất để xuất hành?

26/7 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 7/1944, đạt 10/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 7/1944 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 20/7 tức mùng 1 tháng 6 âm. Ngày Rằm rơi vào 5/7 tức 15 tháng 5 âm.

Tháng 7/1944 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 7/1944 rơi vào 3, 8, 12, 17, 22 và 26/7 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 7/1944, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 7/1944. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1944 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 7/1944 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data