Lịch âm dương tháng 11 năm 1949 - Tháng Giáp Tuất

Tháng 11/1949 ứng với tháng 9 và 10 âm lịch năm Kỷ Sửu. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 2, 14 và 25/11. Rằm rơi vào 5/11.

Tháng 11/1949 có 30 ngày, gồm 19 ngày thuộc tháng 9 âm và 11 ngày thuộc tháng 10 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Tuất, năm Kỷ Sửu.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 4 ngày Rất tốt2 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 2, 14, 25 và 29/11.

Xét theo từng việc, cưới hỏi rộng cửa nhất với 13 ngày đạt từ 6/10. Động thổ hẹp nhất, chỉ 11 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

4
Ngày rất tốt
2
Ngày tốt
14
Ngày xấu
5
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 11/1949 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 11/1949. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
31 10/9 Giáp Ngọ 1 11/9 Ất Mùi Hắc 2 12/9 Bính Thân Thiên Đức 3 13/9 Đinh Dậu Hoàng 4 14/9 Mậu Tuất Hắc 5 15/9 Kỷ Hợi Rằm 6 16/9 Canh Tý Hắc
7 17/9 Tân Sửu Hắc 8 18/9 Nhâm Dần Hoàng 9 19/9 Quý Mão Hắc 10 20/9 Giáp Thìn Hoàng 11 21/9 Ất Tỵ Hoàng 12 22/9 Bính Ngọ Thiên Đức 13 23/9 Đinh Mùi Hắc
14 24/9 Mậu Thân Hoàng 15 25/9 Kỷ Dậu Hoàng 16 26/9 Canh Tuất Hắc 17 27/9 Tân Hợi Hoàng 18 28/9 Nhâm Tý Hắc 19 29/9 Quý Sửu Hắc 20 1/10 Giáp Dần Nguyệt Đức
21 2/10 Ất Mão Thiên Đức 22 3/10 Bính Thìn Hoàng 23 4/10 Đinh Tỵ Hắc 24 5/10 Mậu Ngọ Hoàng 25 6/10 Kỷ Mùi Hoàng 26 7/10 Canh Thân Hắc 27 8/10 Tân Dậu Hắc
28 9/10 Nhâm Tuất Hoàng 29 10/10 Quý Hợi Hoàng 30 11/10 Giáp Tý Nguyệt Đức 1 12/10 Ất Sửu 2 13/10 Bính Dần 3 14/10 Đinh Mão 4 15/10 Mậu Thìn
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 11/1949 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 11/1949 dồn về tuần 4 (21/11 - 27/11) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (14/11 - 20/11) với 5 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/11 - 6/11 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 7/11 - 13/11 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 14/11 - 20/11 1 5
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 21/11 - 27/11 2 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 5 28/11 - 30/11 1 2
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/1949 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 11/1949 rộng cửa nhất cho cưới hỏi với 13 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 2/11. Hẹp nhất là động thổ, chỉ 11 ngày.

Tháng 11/1949 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 11/1949 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 10 và 23/11, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 11/1949

  • Ngày Rất xấu - 10/11, 23/11. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 3/11, 8/11, 12/11, 17/11, 22/11, 26/11. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 11/1949 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/11. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 3, 8, 12, 17, 22 và 26/11 là ngày Tam Nương, và 10 và 23/11 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 4 (21/11 - 27/11) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 11/1949 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 11/1949, Mùng 1 âm rơi vào 20/11 và ngày Rằm rơi vào 5/11 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 11/1949

Tháng 11/1949 đi qua 2 tiết khíLập Đông và Tiểu Tuyết. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Đông

~7/11/1949 (tiết 19/24)

Bắt đầu mùa Đông

🌿

Tiểu Tuyết

~22/11/1949 (tiết 20/24)

Tuyết nhẹ

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 11/1949 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 11/1949 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 2 và 12/11 (ngày Can Bính, theo tháng 9 âm); 21/11 (ngày Can Ất, theo tháng 10 âm).

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 20 và 30/11 (ngày Can Giáp, theo tháng 10 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 3, 8, 12, 17, 22 và 26/11 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 11/1949 thế nào?

Tháng 11/1949 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 11/1949

Tháng 11/1949 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 11/1949 có 4 ngày Rất tốt2 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 2, 14, 25 và 29/11. Còn lại 10 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 11/1949 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 11/1949 dương lịch trải trên tháng 9 và 10 âm lịch năm Kỷ Sửu. Cụ thể gồm 19 ngày thuộc tháng 9 âm và 11 ngày thuộc tháng 10 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Tuất.

Ngày nào tháng 11/1949 tốt nhất để cưới hỏi?

2/11 là ngày cao điểm nhất cho cưới hỏi trong tháng 11/1949, đạt 9/10. Cả tháng có 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 11/1949 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 20/11 tức mùng 1 tháng 10 âm. Ngày Rằm rơi vào 5/11 tức 15 tháng 9 âm.

Tháng 11/1949 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 11/1949 rơi vào 3, 8, 12, 17, 22 và 26/11 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 11/1949, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 11/1949. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1949 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 11/1949 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data