Kinh Trập
Sấm Xuân
Tháng 3/1955 ứng với tháng 2 và 3 âm lịch năm Ất Mùi. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 15, 23 và 30/3. Rằm rơi vào 8/3.
Tháng 3/1955 có 31 ngày, gồm 23 ngày thuộc tháng 2 âm và 8 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Mão, năm Ất Mùi.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt và 4 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 15, 23 và 30/3.
Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 15 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 3/1955. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 28 7/2 Canh Thân | 1 8/2 Tân Dậu Hoàng | 2 9/2 Nhâm Tuất Hắc | 3 10/2 Quý Hợi Hắc | 4 11/2 Giáp Tý Nguyệt Đức | 5 12/2 Ất Sửu Hắc | 6 13/2 Bính Dần Hoàng |
| 7 14/2 Đinh Mão Hoàng | 8 15/2 Mậu Thìn Rằm | 9 16/2 Kỷ Tỵ Hắc | 10 17/2 Canh Ngọ Hoàng | 11 18/2 Tân Mùi Hoàng | 12 19/2 Nhâm Thân Hắc | 13 20/2 Quý Dậu Hoàng |
| 14 21/2 Giáp Tuất Nguyệt Đức | 15 22/2 Ất Hợi Hắc | 16 23/2 Bính Tý Hoàng | 17 24/2 Đinh Sửu Hắc | 18 25/2 Mậu Dần Hoàng | 19 26/2 Kỷ Mão Hoàng | 20 27/2 Canh Thìn Hắc |
| 21 28/2 Tân Tỵ Hắc | 22 29/2 Nhâm Ngọ Hoàng | 23 30/2 Quý Mùi Hoàng | 24 1/3 Giáp Thân Mùng 1 | 25 2/3 Ất Dậu Hoàng | 26 3/3 Bính Tuất Hắc | 27 4/3 Đinh Hợi Hoàng |
| 28 5/3 Mậu Tý Hắc | 29 6/3 Kỷ Sửu Hắc | 30 7/3 Canh Dần Hoàng | 31 8/3 Tân Mão Hắc | 1 9/3 Nhâm Thìn | 2 10/3 Quý Tỵ | 3 11/3 Giáp Ngọ |
Ngày tốt tháng 3/1955 dồn về tuần 2 (7/3 - 13/3) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 1 (1/3 - 6/3) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 1.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/3 - 6/3 | 0 | 3 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 2 | 7/3 - 13/3 | 2 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 3 | 14/3 - 20/3 | 1 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 21/3 - 27/3 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 5 | 28/3 - 31/3 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 3/1955 rộng cửa nhất cho khai trương với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 30/3. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 15 ngày.
🏪 Khai trương - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 3/1955
💍 Cưới hỏi - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 3/1955
🏗️ Động thổ - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 3/1955
✈️ Xuất hành - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 3/1955
✍️ Ký hợp đồng - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 3/1955
Tháng 3/1955 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 1, 13, 26 và 31/3, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 3/1955 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 3/1955, Mùng 1 âm rơi vào 24/3 và ngày Rằm rơi vào 8/3 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 3/1955 đi qua 2 tiết khí là Kinh Trập và Xuân Phân. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Kinh Trập
Sấm Xuân
Xuân Phân
Ngày đêm dài bằng nhau
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 3/1955 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Theo hướng
Tháng 3/1955 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 2 âm, Thiên Đức ứng theo quái Khôn (hướng Tây Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 4 và 14/3 (ngày Can Giáp, theo tháng 2 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 6, 11, 15, 20, 26 và 30/3 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 3/1955 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Ngũ Hoàng Trung Thổ
Tháng 3/1955 có 3 ngày Rất tốt và 4 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 15, 23 và 30/3. Còn lại 11 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 3/1955 dương lịch trải trên tháng 2 và 3 âm lịch năm Ất Mùi. Cụ thể gồm 23 ngày thuộc tháng 2 âm và 8 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Mão.
30/3 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 3/1955, đạt 9/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 24/3 tức mùng 1 tháng 3 âm. Ngày Rằm rơi vào 8/3 tức 15 tháng 2 âm.
Tam Nương tháng 3/1955 rơi vào 6, 11, 15, 20, 26 và 30/3 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 3/1955, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 3/1955. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1955 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 3/1955 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.