Lịch âm dương tháng 4 năm 1956 - Tháng Tân Mão

Tháng 4/1956 ứng với tháng 2 và 3 âm lịch năm Bính Thân. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên10 ngày nên tránh, đẹp nhất là 10, 17 và 23/4. Rằm rơi vào 25/4.

Tháng 4/1956 có 30 ngày, gồm 10 ngày thuộc tháng 2 âm và 20 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Mão, năm Bính Thân.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 4 ngày Rất tốt2 ngày Tốt. Đối lại là 10 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 10, 17, 23 và 29/4.

Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 15 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

4
Ngày rất tốt
2
Ngày tốt
10
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 4/1956 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 4/1956. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên10 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 15/2 Nhâm Thìn 27 16/2 Quý Tỵ 28 17/2 Giáp Ngọ 29 18/2 Ất Mùi 30 19/2 Bính Thân 31 20/2 Đinh Dậu 1 21/2 Mậu Tuất Hắc
2 22/2 Kỷ Hợi Hắc 3 23/2 Canh Tý Hoàng 4 24/2 Tân Sửu Hắc 5 25/2 Nhâm Dần Hoàng 6 26/2 Quý Mão Hoàng 7 27/2 Giáp Thìn Nguyệt Đức 8 28/2 Ất Tỵ Hắc
9 29/2 Bính Ngọ Hoàng 10 30/2 Đinh Mùi Hoàng 11 1/3 Mậu Thân Mùng 1 12 2/3 Kỷ Dậu Hoàng 13 3/3 Canh Tuất Hắc 14 4/3 Tân Hợi Hoàng 15 5/3 Nhâm Tý Thiên Đức
16 6/3 Quý Sửu Hắc 17 7/3 Giáp Dần Hoàng 18 8/3 Ất Mão Hắc 19 9/3 Bính Thìn Hoàng 20 10/3 Đinh Tỵ Hoàng 21 11/3 Mậu Ngọ Hắc 22 12/3 Kỷ Mùi Hắc
23 13/3 Canh Thân Hoàng 24 14/3 Tân Dậu Hoàng 25 15/3 Nhâm Tuất Thiên Đức 26 16/3 Quý Hợi Hoàng 27 17/3 Giáp Tý Hắc 28 18/3 Ất Sửu Hắc 29 19/3 Bính Dần Hoàng
30 20/3 Đinh Mão Hắc 1 21/3 Mậu Thìn 2 22/3 Kỷ Tỵ 3 23/3 Canh Ngọ 4 24/3 Tân Mùi 5 25/3 Nhâm Thân 6 26/3 Quý Dậu
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 4/1956 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 4/1956 dồn về tuần 3 (9/4 - 15/4) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (16/4 - 22/4) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 4.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/4 - 1/4 0 1
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 2/4 - 8/4 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 9/4 - 15/4 2 1
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 4 16/4 - 22/4 1 3
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 5 23/4 - 29/4 2 2
➖ Cân bằng
Tuần 6 30/4 - 30/4 0 1
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/1956 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 4/1956 rộng cửa nhất cho khai trương với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 17/4. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 15 ngày.

Tháng 4/1956 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 4/1956 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 13 và 25/4, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 4/1956

  • Ngày Rất xấu - 13/4, 25/4. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 2/4, 7/4, 13/4, 17/4, 23/4, 28/4. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 4/1956 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 14 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 3/4. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 2, 7, 13, 17, 23 và 28/4 là ngày Tam Nương, và 13 và 25/4 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 3 (9/4 - 15/4) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 4/1956 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 4/1956, Mùng 1 âm rơi vào 11/4 và ngày Rằm rơi vào 25/4 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 3 âm - 11/4 dương lịch
  • Rằm tháng 3 âm - 25/4 dương lịch
  • Giải Phóng Miền Nam - 30/4 dương lịch
  • Tết Hàn Thực - 13/4 dương lịch (3/3 âm)
  • Giỗ Tổ Hùng Vương - 20/4 dương lịch (10/3 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 4/1956

Tháng 4/1956 đi qua 2 tiết khíThanh Minh và Cốc Vũ. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Thanh Minh

~5/4/1956 (tiết 5/24)

Trời trong sáng

🌿

Cốc Vũ

~20/4/1956 (tiết 6/24)

Mưa rào cuối Xuân

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 4/1956 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 4/1956 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 15 và 25/4 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm). Riêng tháng 2 âm, Thiên Đức ứng theo quái Khôn (hướng Tây Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 7/4 (ngày Can Giáp, theo tháng 2 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 2, 7, 13, 17, 23 và 28/4 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 4/1956 thế nào?

Tháng 4/1956 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 4/1956

Tháng 4/1956 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 4/1956 có 4 ngày Rất tốt2 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 10, 17, 23 và 29/4. Còn lại 14 ngày Bình thường và 10 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 4/1956 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 4/1956 dương lịch trải trên tháng 2 và 3 âm lịch năm Bính Thân. Cụ thể gồm 10 ngày thuộc tháng 2 âm và 20 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Mão.

Ngày nào tháng 4/1956 tốt nhất để khai trương?

17/4 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 4/1956, đạt 9/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 4/1956 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 11/4 tức mùng 1 tháng 3 âm. Ngày Rằm rơi vào 25/4 tức 15 tháng 3 âm.

Tháng 4/1956 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 4/1956 rơi vào 2, 7, 13, 17, 23 và 28/4 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 4/1956, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 4/1956. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1956 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 4/1956 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data