Lịch âm dương tháng 11 năm 1959 - Tháng Ất Hợi

Tháng 11/1959 ứng với tháng 10 và 11 âm lịch năm Kỷ Hợi. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 9, 15 và 21/11. Rằm rơi vào 15/11.

Tháng 11/1959 có 30 ngày, gồm 29 ngày thuộc tháng 10 âm và 1 ngày thuộc tháng 11 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Hợi, năm Kỷ Hợi.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 4 ngày Rất tốt3 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 9, 15, 21 và 25/11.

Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 14 ngày đạt từ 6/10. Động thổ hẹp nhất, chỉ 10 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

4
Ngày rất tốt
3
Ngày tốt
14
Ngày xấu
6
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 11/1959 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 11/1959. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 25/9 Tân Tỵ 27 26/9 Nhâm Ngọ 28 27/9 Quý Mùi 29 28/9 Giáp Thân 30 29/9 Ất Dậu 31 30/9 Bính Tuất 1 1/10 Đinh Hợi Mùng 1
2 2/10 Mậu Tý Hắc 3 3/10 Kỷ Sửu Hoàng 4 4/10 Canh Dần Hắc 5 5/10 Tân Mão Hắc 6 6/10 Nhâm Thìn Hoàng 7 7/10 Quý Tỵ Hắc 8 8/10 Giáp Ngọ Nguyệt Đức
9 9/10 Ất Mùi Thiên Đức 10 10/10 Bính Thân Hắc 11 11/10 Đinh Dậu Hắc 12 12/10 Mậu Tuất Hoàng 13 13/10 Kỷ Hợi Hoàng 14 14/10 Canh Tý Hắc 15 15/10 Tân Sửu Rằm
16 16/10 Nhâm Dần Hắc 17 17/10 Quý Mão Hắc 18 18/10 Giáp Thìn Nguyệt Đức 19 19/10 Ất Tỵ Thiên Đức 20 20/10 Bính Ngọ Hoàng 21 21/10 Đinh Mùi Hoàng 22 22/10 Mậu Thân Hắc
23 23/10 Kỷ Dậu Hắc 24 24/10 Canh Tuất Hoàng 25 25/10 Tân Hợi Hoàng 26 26/10 Nhâm Tý Hắc 27 27/10 Quý Sửu Hoàng 28 28/10 Giáp Dần Nguyệt Đức 29 29/10 Ất Mão Thiên Đức
30 1/11 Bính Thìn Mùng 1 1 2/11 Đinh Tỵ 2 3/11 Mậu Ngọ 3 4/11 Kỷ Mùi 4 5/11 Canh Thân 5 6/11 Tân Dậu 6 7/11 Nhâm Tuất
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 11/1959 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 11/1959 dồn về tuần 3 (9/11 - 15/11) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (2/11 - 8/11) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/11 - 1/11 1 0
✅ Tốt
Tuần 2 2/11 - 8/11 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 9/11 - 15/11 2 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 4 16/11 - 22/11 1 4
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 23/11 - 29/11 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 6 30/11 - 30/11 0 0
➖ Cân bằng

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/1959 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 11/1959 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 14 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 9/11. Hẹp nhất là động thổ, chỉ 10 ngày.

Tháng 11/1959 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 11/1959 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 7 và 19/11, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 11/1959

  • Ngày Rất xấu - 7/11, 19/11. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 3/11, 7/11, 13/11, 18/11, 22/11, 27/11. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 11/1959 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 9 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 6/11. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 3, 7, 13, 18, 22 và 27/11 là ngày Tam Nương, và 7 và 19/11 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 3 (9/11 - 15/11) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 11/1959 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 11/1959, Mùng 1 âm rơi vào 1/11 và 30/11 và ngày Rằm rơi vào 15/11 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 11/1959

Tháng 11/1959 đi qua 2 tiết khíLập Đông và Tiểu Tuyết. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Đông

~7/11/1959 (tiết 19/24)

Bắt đầu mùa Đông

🌿

Tiểu Tuyết

~22/11/1959 (tiết 20/24)

Tuyết nhẹ

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 11/1959 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 11/1959 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 9, 19 và 29/11 (ngày Can Ất, theo tháng 10 âm). Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 8, 18 và 28/11 (ngày Can Giáp, theo tháng 10 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 3, 7, 13, 18, 22 và 27/11 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 11/1959 thế nào?

Tháng 11/1959 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 11/1959

Tháng 11/1959 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 11/1959 có 4 ngày Rất tốt3 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 9, 15, 21 và 25/11. Còn lại 9 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 11/1959 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 11/1959 dương lịch trải trên tháng 10 và 11 âm lịch năm Kỷ Hợi. Cụ thể gồm 29 ngày thuộc tháng 10 âm và 1 ngày thuộc tháng 11 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Hợi.

Ngày nào tháng 11/1959 tốt nhất để ký hợp đồng?

9/11 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 11/1959, đạt 10/10. Cả tháng có 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 11/1959 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 1/11 và 30/11 tức mùng 1 tháng 10 và 11 âm. Ngày Rằm rơi vào 15/11 tức 15 tháng 10 âm.

Tháng 11/1959 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 11/1959 rơi vào 3, 7, 13, 18, 22 và 27/11 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 11/1959, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 11/1959. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1959 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 11/1959 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data