Lịch âm dương tháng 2 năm 1959 - Tháng Ất Sửu

Tháng 2/1959 ứng với tháng 12 và 1 âm lịch năm Mậu Tuất. Tháng này có 9 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 2, 9 và 11/2. Rằm rơi vào 22/2.

Tháng 2/1959 có 28 ngày, gồm 21 ngày thuộc tháng 1 âm và 7 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Sửu, năm Mậu Tuất.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 6 ngày Rất tốt3 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 2, 9, 11, 18, 21 và 23/2.

Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 14 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 9 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

6
Ngày rất tốt
3
Ngày tốt
13
Ngày xấu
5
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 2/1959 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 28 ngày của tháng 2/1959. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 9 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 18/12 Mậu Thân 27 19/12 Kỷ Dậu 28 20/12 Canh Tuất 29 21/12 Tân Hợi 30 22/12 Nhâm Tý 31 23/12 Quý Sửu 1 24/12 Giáp Dần Hoàng
2 25/12 Ất Mão Hoàng 3 26/12 Bính Thìn Hắc 4 27/12 Đinh Tỵ Hoàng 5 28/12 Mậu Ngọ Hắc 6 29/12 Kỷ Mùi Hắc 7 30/12 Canh Thân Thiên Đức 8 1/1 Tân Dậu Mùng 1
9 2/1 Nhâm Tuất Hoàng 10 3/1 Quý Hợi Hắc 11 4/1 Giáp Tý Hoàng 12 5/1 Ất Sửu Hoàng 13 6/1 Bính Dần Nguyệt Đức 14 7/1 Đinh Mão Thiên Đức 15 8/1 Mậu Thìn Hoàng
16 9/1 Kỷ Tỵ Hoàng 17 10/1 Canh Ngọ Hắc 18 11/1 Tân Mùi Hoàng 19 12/1 Nhâm Thân Hắc 20 13/1 Quý Dậu Hắc 21 14/1 Giáp Tuất Hoàng 22 15/1 Ất Hợi Rằm
23 16/1 Bính Tý Nguyệt Đức 24 17/1 Đinh Sửu Thiên Đức 25 18/1 Mậu Dần Hắc 26 19/1 Kỷ Mão Hắc 27 20/1 Canh Thìn Hoàng 28 21/1 Tân Tỵ Hoàng 1 22/1 Nhâm Ngọ
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 2/1959 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 2/1959 dồn về tuần 3 (9/2 - 15/2) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (2/2 - 8/2) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/2 - 1/2 0 0
➖ Cân bằng
Tuần 2 2/2 - 8/2 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 9/2 - 15/2 3 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 4 16/2 - 22/2 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 23/2 - 28/2 2 3
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/1959 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 2/1959 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 14 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 4/2. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 9 ngày.

Tháng 2/1959 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 2/1959 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 6 và 19/2, cộng thêm 5 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 2/1959

  • Ngày Rất xấu - 6/2, 19/2. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/2, 10/2, 14/2, 20/2, 25/2. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 2/1959 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 6 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/2. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 10, 14, 20 và 25/2 là ngày Tam Nương, và 6 và 19/2 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 3 (9/2 - 15/2) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 2/1959 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 2/1959, Mùng 1 âm rơi vào 8/2 và ngày Rằm rơi vào 22/2 dương lịch, kèm 4 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 1 âm - 8/2 dương lịch
  • Rằm tháng 1 âm - 22/2 dương lịch
  • Lễ Tình Nhân (Valentine) - 14/2 dương lịch
  • Giao Thừa - Tất Niên - 7/2 dương lịch (30/12 âm)
  • Tết Nguyên Đán - 8/2 dương lịch (1/1 âm)
  • Rằm tháng Giêng - 22/2 dương lịch (15/1 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 2/1959

Tháng 2/1959 đi qua 2 tiết khíLập Xuân và Vũ Thủy. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Xuân

~4/2/1959 (tiết 1/24)

Bắt đầu mùa Xuân

🌿

Vũ Thủy

~19/2/1959 (tiết 2/24)

Mưa Xuân

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 2/1959 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 2/1959 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 7/2 (ngày Can Canh, theo tháng 12 âm); 14 và 24/2 (ngày Can Đinh, theo tháng 1 âm).

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 13 và 23/2 (ngày Can Bính, theo tháng 1 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 10, 14, 20 và 25/2 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 2/1959 thế nào?

Tháng 2/1959 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 2/1959

Tháng 2/1959 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 2/1959 có 6 ngày Rất tốt3 ngày Tốt trên tổng 28 ngày, tức 9 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 2, 9, 11, 18, 21 và 23/2. Còn lại 6 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 2/1959 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 2/1959 dương lịch trải trên tháng 12 và 1 âm lịch năm Mậu Tuất. Cụ thể gồm 21 ngày thuộc tháng 1 âm và 7 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Sửu.

Ngày nào tháng 2/1959 tốt nhất để ký hợp đồng?

4/2 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 2/1959, đạt 9/10. Cả tháng có 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 2/1959 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 8/2 tức mùng 1 tháng 1 âm. Ngày Rằm rơi vào 22/2 tức 15 tháng 1 âm.

Tháng 2/1959 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 2/1959 rơi vào 4, 10, 14, 20 và 25/2 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 2/1959, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 2/1959. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1959 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 2/1959 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data