Lịch âm dương tháng 10 năm 1968 - Tháng Tân Dậu

Tháng 10/1968 ứng với tháng 8 và 9 âm lịch năm Mậu Thân. Tháng này có 9 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 16 và 29/10. Rằm rơi vào 6/10.

Tháng 10/1968 có 31 ngày, gồm 21 ngày thuộc tháng 8 âm và 10 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Dậu, năm Mậu Thân.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt7 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 16 và 29/10.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

2
Ngày rất tốt
7
Ngày tốt
14
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 10/1968 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 10/1968. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 9 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
30 9/8 Quý Mão 1 10/8 Giáp Thìn Hắc 2 11/8 Ất Tỵ Hắc 3 12/8 Bính Ngọ Hoàng 4 13/8 Đinh Mùi Hoàng 5 14/8 Mậu Thân Hắc 6 15/8 Kỷ Dậu Rằm
7 16/8 Canh Tuất Nguyệt Đức 8 17/8 Tân Hợi Hắc 9 18/8 Nhâm Tý Hoàng 10 19/8 Quý Sửu Hắc 11 20/8 Giáp Dần Hoàng 12 21/8 Ất Mão Hoàng 13 22/8 Bính Thìn Hắc
14 23/8 Đinh Tỵ Hắc 15 24/8 Mậu Ngọ Hoàng 16 25/8 Kỷ Mùi Hoàng 17 26/8 Canh Thân Nguyệt Đức 18 27/8 Tân Dậu Hoàng 19 28/8 Nhâm Tuất Hắc 20 29/8 Quý Hợi Hắc
21 30/8 Giáp Tý Hoàng 22 1/9 Ất Sửu Mùng 1 23 2/9 Bính Dần Thiên Đức 24 3/9 Đinh Mão Hắc 25 4/9 Mậu Thìn Hoàng 26 5/9 Kỷ Tỵ Hoàng 27 6/9 Canh Ngọ Hắc
28 7/9 Tân Mùi Hắc 29 8/9 Nhâm Thân Hoàng 30 9/9 Quý Dậu Hoàng 31 10/9 Giáp Tuất Hắc 1 11/9 Ất Hợi 2 12/9 Bính Tý 3 13/9 Đinh Sửu
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 10/1968 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 10/1968 dồn về tuần 1 (1/10 - 6/10) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (7/10 - 13/10) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/10 - 6/10 4 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 2 7/10 - 13/10 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 14/10 - 20/10 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 21/10 - 27/10 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 28/10 - 31/10 1 3
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 10/1968 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 10/1968 rộng cửa nhất cho động thổ với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 16/10. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 14 ngày.

Tháng 10/1968 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 10/1968 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 5, 12, 17 và 25/10, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 10/1968

  • Ngày Rất xấu - 5/10, 12/10, 17/10, 25/10. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/10, 9/10, 13/10, 18/10, 24/10, 28/10. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 10/1968 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 8 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 9/10. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 9, 13, 18, 24 và 28/10 là ngày Tam Nương, và 5, 12, 17 và 25/10 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 1 (1/10 - 6/10) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 10/1968 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 10/1968, Mùng 1 âm rơi vào 22/10 và ngày Rằm rơi vào 6/10 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 9 âm - 22/10 dương lịch
  • Rằm tháng 8 âm - 6/10 dương lịch
  • Phụ Nữ Việt Nam - 20/10 dương lịch
  • Tết Trung Thu - 6/10 dương lịch (15/8 âm)
  • Tết Trùng Cửu - 30/10 dương lịch (9/9 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 10/1968

Tháng 10/1968 đi qua 2 tiết khíHàn Lộ và Sương Giáng. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Hàn Lộ

~8/10/1968 (tiết 17/24)

Sương lạnh

🌿

Sương Giáng

~23/10/1968 (tiết 18/24)

Sương rơi

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 10/1968 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 10/1968 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 23/10 (ngày Can Bính, theo tháng 9 âm). Riêng tháng 8 âm, Thiên Đức ứng theo quái Cấn (hướng Đông Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 7 và 17/10 (ngày Can Canh, theo tháng 8 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 9, 13, 18, 24 và 28/10 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Lục Bạch Kiền Kim chi phối tháng 10/1968 thế nào?

Tháng 10/1968 nằm trong Lục Bạch Kiền Kim (1964-1983), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

6

Lục Bạch Kiền Kim

Vận 6 · Trung Nguyên · 1964 - 1983
Hành chủ
Kim
Phương vị
Kiền · Tây Bắc
Sao chủ
Lục Bạch (6)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 10/1968

Tháng 10/1968 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 10/1968 có 2 ngày Rất tốt7 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 9 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 16 và 29/10. Còn lại 8 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 10/1968 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 10/1968 dương lịch trải trên tháng 8 và 9 âm lịch năm Mậu Thân. Cụ thể gồm 21 ngày thuộc tháng 8 âm và 10 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Dậu.

Ngày nào tháng 10/1968 tốt nhất để động thổ?

16/10 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 10/1968, đạt 10/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 10/1968 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 22/10 tức mùng 1 tháng 9 âm. Ngày Rằm rơi vào 6/10 tức 15 tháng 8 âm.

Tháng 10/1968 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 10/1968 rơi vào 4, 9, 13, 18, 24 và 28/10 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 10/1968, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 10/1968. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1968 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 10/1968 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data