Tiểu Hàn
Rét nhẹ.
Tháng 1/1980 ứng với tháng 11 và 12 âm lịch năm Kỷ Mùi. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 11 ngày nên tránh, đẹp nhất là 12 và 27/1. Rằm rơi vào 2/1.
Tháng 1/1980 có 31 ngày, gồm 17 ngày thuộc tháng 11 âm và 14 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Tý, năm Kỷ Mùi.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt. Đối lại là 11 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 12 và 27/1.
Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 18 ngày đạt từ 6/10. Khai trương hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 1/1980. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 31 13/11 Nhâm Thân | 1 14/11 Quý Dậu Hoàng | 2 15/11 Giáp Tuất Rằm | 3 16/11 Ất Hợi Hắc | 4 17/11 Bính Tý Hoàng | 5 18/11 Đinh Sửu Hoàng | 6 19/11 Mậu Dần Hắc |
| 7 20/11 Kỷ Mão Hoàng | 8 21/11 Canh Thìn Hắc | 9 22/11 Tân Tỵ Hắc | 10 23/11 Nhâm Ngọ Nguyệt Đức | 11 24/11 Quý Mùi Hắc | 12 25/11 Giáp Thân Hoàng | 13 26/11 Ất Dậu Hoàng |
| 14 27/11 Bính Tuất Hắc | 15 28/11 Đinh Hợi Hắc | 16 29/11 Mậu Tý Hoàng | 17 30/11 Kỷ Sửu Hoàng | ★ 18 1/12 Canh Dần Thiên Đức | 19 2/12 Tân Mão Hoàng | 20 3/12 Nhâm Thìn Hắc |
| 21 4/12 Quý Tỵ Hoàng | 22 5/12 Giáp Ngọ Hắc | 23 6/12 Ất Mùi Hắc | 24 7/12 Bính Thân Hoàng | 25 8/12 Đinh Dậu Hắc | 26 9/12 Mậu Tuất Hoàng | 27 10/12 Kỷ Hợi Hoàng |
| ★ 28 11/12 Canh Tý Thiên Đức | 29 12/12 Tân Sửu Hắc | 30 13/12 Nhâm Dần Hoàng | 31 14/12 Quý Mão Hoàng | 1 15/12 Giáp Thìn | 2 16/12 Ất Tỵ | 3 17/12 Bính Ngọ |
Ngày tốt tháng 1/1980 dồn về tuần 2 (7/1 - 13/1) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/1 - 6/1 | 0 | 1 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 2 | 7/1 - 13/1 | 3 | 4 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 3 | 14/1 - 20/1 | 1 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 21/1 - 27/1 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 5 | 28/1 - 31/1 | 1 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 1/1980 rộng cửa nhất cho động thổ với 18 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 12/1. Hẹp nhất là khai trương, chỉ 14 ngày.
🏪 Khai trương - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/1980
💍 Cưới hỏi - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/1980
🏗️ Động thổ - 18 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/1980
✈️ Xuất hành - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/1980
✍️ Ký hợp đồng - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/1980
Tháng 1/1980 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 3, 10 và 23/1, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 1/1980 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 13 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 1/1980, Mùng 1 âm rơi vào 18/1 và ngày Rằm rơi vào 2/1 dương lịch, kèm 1 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 1/1980 đi qua 2 tiết khí là Tiểu Hàn và Đại Hàn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Tiểu Hàn
Rét nhẹ.
Đại Hàn
Rét đậm nhất
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 1/1980 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 18 và 28/1 (ngày Can Canh, theo tháng 12 âm). Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 10/1 (ngày Can Nhâm, theo tháng 11 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 5, 9, 14, 20, 24 và 30/1 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 1/1980 nằm trong Lục Bạch Kiền Kim (1964-1983), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Lục Bạch Kiền Kim
Tháng 1/1980 có 2 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 12 và 27/1. Còn lại 13 ngày Bình thường và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 1/1980 dương lịch trải trên tháng 11 và 12 âm lịch năm Kỷ Mùi. Cụ thể gồm 17 ngày thuộc tháng 11 âm và 14 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Tý.
12/1 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 1/1980, đạt 9/10. Cả tháng có 18 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 18/1 tức mùng 1 tháng 12 âm. Ngày Rằm rơi vào 2/1 tức 15 tháng 11 âm.
Tam Nương tháng 1/1980 rơi vào 5, 9, 14, 20, 24 và 30/1 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 1/1980, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 1/1980. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1980 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 1/1980 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.