Thanh Minh
Trời trong sáng
Tháng 4/1981 ứng với tháng 2 và 3 âm lịch năm Tân Dậu. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 12 ngày nên tránh, đẹp nhất là 6, 18 và 30/4. Rằm rơi vào 19/4.
Tháng 4/1981 có 30 ngày, gồm 4 ngày thuộc tháng 2 âm và 26 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Mão, năm Tân Dậu.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt và 3 ngày Tốt. Đối lại là 12 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 6, 18 và 30/4.
Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 4/1981. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 25/2 Đinh Mùi | 31 26/2 Mậu Thân | 1 27/2 Kỷ Dậu Hoàng | 2 28/2 Canh Tuất Hắc | 3 29/2 Tân Hợi Hắc | 4 30/2 Nhâm Tý Hoàng | 5 1/3 Quý Sửu Mùng 1 |
| 6 2/3 Giáp Dần Hoàng | 7 3/3 Ất Mão Hắc | 8 4/3 Bính Thìn Hoàng | 9 5/3 Đinh Tỵ Hoàng | 10 6/3 Mậu Ngọ Hắc | 11 7/3 Kỷ Mùi Hắc | 12 8/3 Canh Thân Hoàng |
| 13 9/3 Tân Dậu Hoàng | ★ 14 10/3 Nhâm Tuất Thiên Đức | 15 11/3 Quý Hợi Hoàng | 16 12/3 Giáp Tý Hắc | 17 13/3 Ất Sửu Hắc | 18 14/3 Bính Dần Hoàng | 19 15/3 Đinh Mão Rằm |
| 20 16/3 Mậu Thìn Hoàng | 21 17/3 Kỷ Tỵ Hoàng | 22 18/3 Canh Ngọ Hắc | 23 19/3 Tân Mùi Hắc | ★ 24 20/3 Nhâm Thân Thiên Đức | 25 21/3 Quý Dậu Hoàng | 26 22/3 Giáp Tuất Hắc |
| 27 23/3 Ất Hợi Hoàng | 28 24/3 Bính Tý Hắc | 29 25/3 Đinh Sửu Hắc | 30 26/3 Mậu Dần Hoàng | 1 27/3 Kỷ Mão | 2 28/3 Canh Thìn | 3 29/3 Tân Tỵ |
Ngày tốt tháng 4/1981 dồn về tuần 2 (6/4 - 12/4) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 1 (1/4 - 5/4) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 1.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/4 - 5/4 | 0 | 3 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 2 | 6/4 - 12/4 | 2 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 3 | 13/4 - 19/4 | 2 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 20/4 - 26/4 | 1 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 5 | 27/4 - 30/4 | 1 | 1 | ➖ Cân bằng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 4/1981 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 4/4. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 13 ngày.
🏪 Khai trương - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1981
💍 Cưới hỏi - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1981
🏗️ Động thổ - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1981
✈️ Xuất hành - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1981
✍️ Ký hợp đồng - 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1981
Tháng 4/1981 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 1, 14, 19 và 26/4, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 4/1981 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 12 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 4/1981, Mùng 1 âm rơi vào 5/4 và ngày Rằm rơi vào 19/4 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 4/1981 đi qua 2 tiết khí là Thanh Minh và Cốc Vũ. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Thanh Minh
Trời trong sáng
Cốc Vũ
Mưa rào cuối Xuân
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 4/1981 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 14 và 24/4 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm). Riêng tháng 2 âm, Thiên Đức ứng theo quái Khôn (hướng Tây Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 1, 7, 11, 17, 22 và 26/4 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 4/1981 nằm trong Lục Bạch Kiền Kim (1964-1983), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Lục Bạch Kiền Kim
Tháng 4/1981 có 3 ngày Rất tốt và 3 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 6, 18 và 30/4. Còn lại 12 ngày Bình thường và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 4/1981 dương lịch trải trên tháng 2 và 3 âm lịch năm Tân Dậu. Cụ thể gồm 4 ngày thuộc tháng 2 âm và 26 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Mão.
4/4 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 4/1981, đạt 9/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 5/4 tức mùng 1 tháng 3 âm. Ngày Rằm rơi vào 19/4 tức 15 tháng 3 âm.
Tam Nương tháng 4/1981 rơi vào 1, 7, 11, 17, 22 và 26/4 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 4/1981, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 4/1981. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1981 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 4/1981 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.