Mang Chủng
Lúa có râu
Tháng 6/1995 ứng với tháng 5 và 6 âm lịch năm Ất Hợi. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 29/6. Rằm rơi vào 12/6.
Tháng 6/1995 có 30 ngày, gồm 27 ngày thuộc tháng 5 âm và 3 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Ngọ, năm Ất Hợi.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 29/6.
Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 6/1995. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 29 1/5 Canh Thân | 30 2/5 Tân Dậu | 31 3/5 Nhâm Tuất | 1 4/5 Quý Hợi Hắc | 2 5/5 Giáp Tý Hoàng | 3 6/5 Ất Sửu Hoàng | 4 7/5 Bính Dần Nguyệt Đức |
| 5 8/5 Đinh Mão Hoàng | 6 9/5 Mậu Thìn Hắc | 7 10/5 Kỷ Tỵ Hắc | 8 11/5 Canh Ngọ Hoàng | 9 12/5 Tân Mùi Hắc | 10 13/5 Nhâm Thân Hoàng | 11 14/5 Quý Dậu Hoàng |
| 12 15/5 Giáp Tuất Rằm | 13 16/5 Ất Hợi Hắc | 14 17/5 Bính Tý Nguyệt Đức | 15 18/5 Đinh Sửu Hoàng | 16 19/5 Mậu Dần Hắc | 17 20/5 Kỷ Mão Hoàng | 18 21/5 Canh Thìn Hắc |
| 19 22/5 Tân Tỵ Hắc | 20 23/5 Nhâm Ngọ Hoàng | 21 24/5 Quý Mùi Hắc | 22 25/5 Giáp Thân Hoàng | 23 26/5 Ất Dậu Hoàng | 24 27/5 Bính Tuất Nguyệt Đức | 25 28/5 Đinh Hợi Hắc |
| 26 29/5 Mậu Tý Hoàng | 27 30/5 Kỷ Sửu Hoàng | 28 1/6 Canh Dần Mùng 1 | 29 2/6 Tân Mão Hoàng | 30 3/6 Nhâm Thìn Hắc | 1 4/6 Quý Tỵ | 2 5/6 Giáp Ngọ |
Ngày tốt tháng 6/1995 dồn về tuần 2 (5/6 - 11/6) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (19/6 - 25/6) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 4.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/6 - 4/6 | 0 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 2 | 5/6 - 11/6 | 4 | 2 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 3 | 12/6 - 18/6 | 0 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 19/6 - 25/6 | 1 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 5 | 26/6 - 30/6 | 1 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 6/1995 rộng cửa nhất cho khai trương với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 10/6. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 13 ngày.
🏪 Khai trương - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1995
💍 Cưới hỏi - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1995
🏗️ Động thổ - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1995
✈️ Xuất hành - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1995
✍️ Ký hợp đồng - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/1995
Tháng 6/1995 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 2, 7, 14 và 19/6, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 6/1995 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 6/1995, Mùng 1 âm rơi vào 28/6 và ngày Rằm rơi vào 12/6 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 6/1995 đi qua 2 tiết khí là Mang Chủng và Hạ Chí. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Mang Chủng
Lúa có râu
Hạ Chí
Ngày dài nhất
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 6/1995 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Theo hướng
Tháng 6/1995 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 4, 14 và 24/6 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 4, 10, 15, 19, 24 và 30/6 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 6/1995 nằm trong Thất Xích Đoài Kim (1984-2003), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Thất Xích Đoài Kim
Tháng 6/1995 có 1 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 29/6. Còn lại 11 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 6/1995 dương lịch trải trên tháng 5 và 6 âm lịch năm Ất Hợi. Cụ thể gồm 27 ngày thuộc tháng 5 âm và 3 ngày thuộc tháng 6 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Ngọ.
10/6 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 6/1995, đạt 9/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 28/6 tức mùng 1 tháng 6 âm. Ngày Rằm rơi vào 12/6 tức 15 tháng 5 âm.
Tam Nương tháng 6/1995 rơi vào 4, 10, 15, 19, 24 và 30/6 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 6/1995, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 6/1995. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1995 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 6/1995 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.