Lập Hạ
Bắt đầu mùa Hè
Tháng 5/1997 ứng với tháng 3 và 4 âm lịch năm Đinh Sửu. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 16 ngày nên tránh, đẹp nhất là 11 và 23/5. Rằm rơi vào 21/5.
Tháng 5/1997 có 31 ngày, gồm 6 ngày thuộc tháng 3 âm và 25 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Thìn, năm Đinh Sửu.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt. Đối lại là 16 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 11 và 23/5.
Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 15 ngày đạt từ 6/10. Khai trương hẹp nhất, chỉ 10 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 5/1997. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 28 22/3 Canh Tý | 29 23/3 Tân Sửu | 30 24/3 Nhâm Dần | 1 25/3 Quý Mão Hắc | 2 26/3 Giáp Thìn Hoàng | 3 27/3 Ất Tỵ Hoàng | 4 28/3 Bính Ngọ Hắc |
| 5 29/3 Đinh Mùi Hắc | 6 30/3 Mậu Thân Hoàng | 7 1/4 Kỷ Dậu Mùng 1 | 8 2/4 Canh Tuất Nguyệt Đức | ★ 9 3/4 Tân Hợi Thiên Đức | 10 4/4 Nhâm Tý Hắc | 11 5/4 Quý Sửu Hoàng |
| 12 6/4 Giáp Dần Hắc | 13 7/4 Ất Mão Hắc | 14 8/4 Bính Thìn Hoàng | 15 9/4 Đinh Tỵ Hắc | 16 10/4 Mậu Ngọ Hoàng | 17 11/4 Kỷ Mùi Hoàng | 18 12/4 Canh Thân Nguyệt Đức |
| ★ 19 13/4 Tân Dậu Thiên Đức | 20 14/4 Nhâm Tuất Hoàng | 21 15/4 Quý Hợi Rằm | 22 16/4 Giáp Tý Hắc | 23 17/4 Ất Sửu Hoàng | 24 18/4 Bính Dần Hắc | 25 19/4 Đinh Mão Hắc |
| 26 20/4 Mậu Thìn Hoàng | 27 21/4 Kỷ Tỵ Hắc | 28 22/4 Canh Ngọ Nguyệt Đức | ★ 29 23/4 Tân Mùi Thiên Đức | 30 24/4 Nhâm Thân Hắc | 31 25/4 Quý Dậu Hắc | 1 26/4 Giáp Tuất |
Ngày tốt tháng 5/1997 dồn về tuần 2 (5/5 - 11/5) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (12/5 - 18/5) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 3.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/5 - 4/5 | 0 | 1 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 2 | 5/5 - 11/5 | 3 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 3 | 12/5 - 18/5 | 2 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 4 | 19/5 - 25/5 | 1 | 4 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 5 | 26/5 - 31/5 | 1 | 4 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 5/1997 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 15 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 6/5. Hẹp nhất là khai trương, chỉ 10 ngày.
🏪 Khai trương - 10 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1997
💍 Cưới hỏi - 11 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1997
🏗️ Động thổ - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1997
✈️ Xuất hành - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1997
✍️ Ký hợp đồng - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1997
Tháng 5/1997 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 1 và 9/5, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 5/1997 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 8 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 5/1997, Mùng 1 âm rơi vào 7/5 và ngày Rằm rơi vào 21/5 dương lịch, kèm 4 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 5/1997 đi qua 2 tiết khí là Lập Hạ và Tiểu Mãn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Lập Hạ
Bắt đầu mùa Hè
Tiểu Mãn
Hạt thóc bắt đầu mẩy
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 5/1997 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 9, 19 và 29/5 (ngày Can Tân, theo tháng 4 âm).
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 8, 18 và 28/5 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 3, 9, 13, 19, 24 và 28/5 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 5/1997 nằm trong Thất Xích Đoài Kim (1984-2003), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Thất Xích Đoài Kim
Tháng 5/1997 có 2 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 11 và 23/5. Còn lại 8 ngày Bình thường và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 5/1997 dương lịch trải trên tháng 3 và 4 âm lịch năm Đinh Sửu. Cụ thể gồm 6 ngày thuộc tháng 3 âm và 25 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Thìn.
6/5 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 5/1997, đạt 9/10. Cả tháng có 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 7/5 tức mùng 1 tháng 4 âm. Ngày Rằm rơi vào 21/5 tức 15 tháng 4 âm.
Tam Nương tháng 5/1997 rơi vào 3, 9, 13, 19, 24 và 28/5 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 5/1997, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 5/1997. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1997 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 5/1997 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.