Lịch âm dương tháng 9 năm 2011 - Tháng Đinh Dậu

Tháng 9/2011 ứng với tháng 8 và 9 âm lịch năm Tân Mão. Tháng này có 5 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 1, 13 và 25/9. Rằm rơi vào 12/9.

Tháng 9/2011 có 30 ngày, gồm 26 ngày thuộc tháng 8 âm và 4 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Đinh Dậu, năm Tân Mão.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt2 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 1, 13 và 25/9.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
2
Ngày tốt
13
Ngày xấu
4
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 9/2011 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 9/2011. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 5 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
29 1/8 Bính Thìn 30 2/8 Đinh Tỵ 31 3/8 Mậu Ngọ 1 4/8 Kỷ Mùi Hoàng 2 5/8 Canh Thân Nguyệt Đức 3 6/8 Tân Dậu Hoàng 4 7/8 Nhâm Tuất Hắc
5 8/8 Quý Hợi Hắc 6 9/8 Giáp Tý Hoàng 7 10/8 Ất Sửu Hắc 8 11/8 Bính Dần Hoàng 9 12/8 Đinh Mão Hoàng 10 13/8 Mậu Thìn Hắc 11 14/8 Kỷ Tỵ Hắc
12 15/8 Canh Ngọ Nguyệt Đức 13 16/8 Tân Mùi Hoàng 14 17/8 Nhâm Thân Hắc 15 18/8 Quý Dậu Hoàng 16 19/8 Giáp Tuất Hắc 17 20/8 Ất Hợi Hắc 18 21/8 Bính Tý Hoàng
19 22/8 Đinh Sửu Hắc 20 23/8 Mậu Dần Hoàng 21 24/8 Kỷ Mão Hoàng 22 25/8 Canh Thìn Nguyệt Đức 23 26/8 Tân Tỵ Hắc 24 27/8 Nhâm Ngọ Hoàng 25 28/8 Quý Mùi Hoàng
26 29/8 Giáp Thân Hắc 27 1/9 Ất Dậu Mùng 1 28 2/9 Bính Tuất Thiên Đức 29 3/9 Đinh Hợi Hoàng 30 4/9 Mậu Tý Hắc 1 5/9 Kỷ Sửu 2 6/9 Canh Dần
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 9/2011 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 9/2011 dồn về tuần 2 (5/9 - 11/9) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 5 (26/9 - 30/9) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 5.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/9 - 4/9 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 5/9 - 11/9 2 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 3 12/9 - 18/9 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 19/9 - 25/9 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 26/9 - 30/9 0 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/2011 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 9/2011 rộng cửa nhất cho động thổ với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 13/9. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 14 ngày.

🏪 Khai trương - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 9/2011

  1. 1
    13/9
    T3 · 16/8 âm
    Tân Mùi
    ★★★★★ 10/10
  2. 2
    1/9
    T5 · 4/8 âm
    Kỷ Mùi
    ★★★★★ 9/10
  3. 3
    25/9
    CN · 28/8 âm
    Quý Mùi
    ★★★★★ 9/10
  4. 4
    5/9
    T2 · 8/8 âm
    Quý Hợi
    ★★★★☆ 8/10
  5. 5
    3/9
    T7 · 6/8 âm
    Tân Dậu
    ★★★☆☆ 6/10

Tháng 9/2011 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 9/2011 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 2, 9 và 14/9, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 9/2011

  • Ngày Rất xấu - 2/9, 9/9, 14/9. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/9, 10/9, 15/9, 19/9, 24/9, 29/9. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 9/2011 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 12 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 3/9. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 10, 15, 19, 24 và 29/9 là ngày Tam Nương, và 2, 9 và 14/9 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 2 (5/9 - 11/9) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 9/2011 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 9/2011, Mùng 1 âm rơi vào 27/9 và ngày Rằm rơi vào 12/9 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 9/2011

Tháng 9/2011 đi qua 2 tiết khíBạch Lộ và Thu Phân. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Bạch Lộ

~7/9/2011 (tiết 15/24)

Sương trắng

🌿

Thu Phân

~23/9/2011 (tiết 16/24)

Ngày đêm dài bằng nhau

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 9/2011 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 9/2011 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 28/9 (ngày Can Bính, theo tháng 9 âm). Riêng tháng 8 âm, Thiên Đức ứng theo quái Cấn (hướng Đông Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 2, 12 và 22/9 (ngày Can Canh, theo tháng 8 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 10, 15, 19, 24 và 29/9 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Bát Bạch Cấn Thổ chi phối tháng 9/2011 thế nào?

Tháng 9/2011 nằm trong Bát Bạch Cấn Thổ (2004-2023), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

8

Bát Bạch Cấn Thổ

Vận 8 · Hạ Nguyên · 2004 - 2023
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Cấn · Đông Bắc
Sao chủ
Bát Bạch (8)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 9/2011

Tháng 9/2011 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 9/2011 có 3 ngày Rất tốt2 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 5 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 1, 13 và 25/9. Còn lại 12 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 9/2011 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 9/2011 dương lịch trải trên tháng 8 và 9 âm lịch năm Tân Mão. Cụ thể gồm 26 ngày thuộc tháng 8 âm và 4 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Đinh Dậu.

Ngày nào tháng 9/2011 tốt nhất để động thổ?

13/9 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 9/2011, đạt 10/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 9/2011 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 27/9 tức mùng 1 tháng 9 âm. Ngày Rằm rơi vào 12/9 tức 15 tháng 8 âm.

Tháng 9/2011 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 9/2011 rơi vào 4, 10, 15, 19, 24 và 29/9 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 9/2011, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 9/2011. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2011 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 9/2011 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data