Lập Hạ
Bắt đầu mùa Hè
Tháng 5/2084 ứng với tháng 3 và 4 âm lịch năm Giáp Thìn. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 17 ngày nên tránh, đẹp nhất là 10, 16 và 22/5. Rằm rơi vào 19/5.
Tháng 5/2084 có 31 ngày, gồm 4 ngày thuộc tháng 3 âm và 27 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Mậu Thìn, năm Giáp Thìn.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt và 3 ngày Tốt. Đối lại là 17 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 10, 16 và 22/5.
Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Khai trương hẹp nhất, chỉ 9 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 5/2084. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 17 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 27/3 Canh Thìn Hoàng | 2 28/3 Tân Tỵ Hoàng | ★ 3 29/3 Nhâm Ngọ Thiên Đức | 4 30/3 Quý Mùi Hắc | 5 1/4 Giáp Thân Mùng 1 | 6 2/4 Ất Dậu Hắc | 7 3/4 Bính Tuất Hoàng |
| 8 4/4 Đinh Hợi Hoàng | 9 5/4 Mậu Tý Hắc | 10 6/4 Kỷ Sửu Hoàng | 11 7/4 Canh Dần Nguyệt Đức | ★ 12 8/4 Tân Mão Thiên Đức | 13 9/4 Nhâm Thìn Hoàng | 14 10/4 Quý Tỵ Hắc |
| 15 11/4 Giáp Ngọ Hoàng | 16 12/4 Ất Mùi Hoàng | 17 13/4 Bính Thân Hắc | 18 14/4 Đinh Dậu Hắc | 19 15/4 Mậu Tuất Rằm | 20 16/4 Kỷ Hợi Hoàng | 21 17/4 Canh Tý Nguyệt Đức |
| ★ 22 18/4 Tân Sửu Thiên Đức | 23 19/4 Nhâm Dần Hắc | 24 20/4 Quý Mão Hắc | 25 21/4 Giáp Thìn Hoàng | 26 22/4 Ất Tỵ Hắc | 27 23/4 Bính Ngọ Hoàng | 28 24/4 Đinh Mùi Hoàng |
| 29 25/4 Mậu Thân Hắc | 30 26/4 Kỷ Dậu Hắc | 31 27/4 Canh Tuất Nguyệt Đức | 1 28/4 Tân Hợi | 2 29/4 Nhâm Tý | 3 1/5 Quý Sửu | 4 2/5 Giáp Dần |
Ngày tốt tháng 5/2084 dồn về tuần 4 (22/5 - 28/5) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (8/5 - 14/5) với 5 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 2.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/5 - 7/5 | 1 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 2 | 8/5 - 14/5 | 1 | 5 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 3 | 15/5 - 21/5 | 1 | 4 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 22/5 - 28/5 | 3 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 5 | 29/5 - 31/5 | 0 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 5/2084 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 10/5. Hẹp nhất là khai trương, chỉ 9 ngày.
🏪 Khai trương - 9 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/2084
💍 Cưới hỏi - 10 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/2084
🏗️ Động thổ - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/2084
✈️ Xuất hành - 12 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/2084
✍️ Ký hợp đồng - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/2084
Tháng 5/2084 có 1 ngày Rất xấu rơi vào 20/5, cộng thêm 7 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 5/2084 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 8 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 5/2084, Mùng 1 âm rơi vào 5/5 và ngày Rằm rơi vào 19/5 dương lịch, kèm 4 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 5/2084 đi qua 2 tiết khí là Lập Hạ và Tiểu Mãn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Lập Hạ
Bắt đầu mùa Hè
Tiểu Mãn
Hạt thóc bắt đầu mẩy
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 5/2084 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 3/5 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm); 12 và 22/5 (ngày Can Tân, theo tháng 4 âm).
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 11, 21 và 31/5 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 1, 7, 11, 17, 22, 26 và 31/5 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 5/2084 nằm trong Cửu Tử Ly Hỏa (2024-2043), giai đoạn lấy hành Hỏa làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Hỏa được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Cửu Tử Ly Hỏa
Tháng 5/2084 có 3 ngày Rất tốt và 3 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 10, 16 và 22/5. Còn lại 8 ngày Bình thường và 17 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 5/2084 dương lịch trải trên tháng 3 và 4 âm lịch năm Giáp Thìn. Cụ thể gồm 4 ngày thuộc tháng 3 âm và 27 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Mậu Thìn.
10/5 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 5/2084, đạt 9/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 5/5 tức mùng 1 tháng 4 âm. Ngày Rằm rơi vào 19/5 tức 15 tháng 4 âm.
Tam Nương tháng 5/2084 rơi vào 1, 7, 11, 17, 22, 26 và 31/5 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 5/2084, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 5/2084. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2084 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 5/2084 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.