Tiểu Hàn
Rét nhẹ.
Tháng 1/2125 ứng với tháng 11 và 12 âm lịch năm Giáp Thân. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 2, 10 và 22/1. Rằm rơi vào 18/1.
Tháng 1/2125 có 31 ngày, gồm 3 ngày thuộc tháng 11 âm và 28 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Tý, năm Giáp Thân.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 2, 10 và 22/1.
Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 15 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 1/2125. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 27/11 Giáp Dần Hắc | 2 28/11 Ất Mão Hoàng | 3 29/11 Bính Thìn Hắc | 4 1/12 Đinh Tỵ Mùng 1 | 5 2/12 Mậu Ngọ Hắc | 6 3/12 Kỷ Mùi Hắc | ★ 7 4/12 Canh Thân Thiên Đức |
| 8 5/12 Tân Dậu Hắc | 9 6/12 Nhâm Tuất Hoàng | 10 7/12 Quý Hợi Hoàng | 11 8/12 Giáp Tý Hắc | 12 9/12 Ất Sửu Hắc | 13 10/12 Bính Dần Hoàng | 14 11/12 Đinh Mão Hoàng |
| 15 12/12 Mậu Thìn Hắc | 16 13/12 Kỷ Tỵ Hoàng | ★ 17 14/12 Canh Ngọ Thiên Đức | 18 15/12 Tân Mùi Rằm | 19 16/12 Nhâm Thân Hoàng | 20 17/12 Quý Dậu Hắc | 21 18/12 Giáp Tuất Hoàng |
| 22 19/12 Ất Hợi Hoàng | 23 20/12 Bính Tý Hắc | 24 21/12 Đinh Sửu Hắc | 25 22/12 Mậu Dần Hoàng | 26 23/12 Kỷ Mão Hoàng | ★ 27 24/12 Canh Thìn Thiên Đức | 28 25/12 Tân Tỵ Hoàng |
| 29 26/12 Nhâm Ngọ Hắc | 30 27/12 Quý Mùi Hắc | 31 28/12 Giáp Thân Hoàng | 1 29/12 Ất Dậu | 2 30/12 Bính Tuất | 3 1/1 Đinh Hợi | 4 2/1 Mậu Tý |
Ngày tốt tháng 1/2125 dồn về tuần 4 (22/1 - 28/1) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (15/1 - 21/1) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 3.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/1 - 7/1 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 2 | 8/1 - 14/1 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 3 | 15/1 - 21/1 | 1 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 4 | 22/1 - 28/1 | 3 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 5 | 29/1 - 31/1 | 0 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 1/2125 rộng cửa nhất cho động thổ với 15 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 10/1. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 13 ngày.
🏪 Khai trương - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/2125
💍 Cưới hỏi - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/2125
🏗️ Động thổ - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/2125
✈️ Xuất hành - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/2125
✍️ Ký hợp đồng - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 1/2125
Tháng 1/2125 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 6, 11, 18, 23 và 30/1, cộng thêm 7 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 1/2125 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 1/2125, Mùng 1 âm rơi vào 4/1 và ngày Rằm rơi vào 18/1 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 1/2125 đi qua 2 tiết khí là Tiểu Hàn và Đại Hàn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Tiểu Hàn
Rét nhẹ.
Đại Hàn
Rét đậm nhất
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 1/2125 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 7, 17 và 27/1 (ngày Can Canh, theo tháng 12 âm). Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 1, 6, 10, 16, 21, 25 và 30/1 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 1/2125 nằm trong Cửu Tử Ly Hỏa (2024-2043), giai đoạn lấy hành Hỏa làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Hỏa được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Cửu Tử Ly Hỏa
Tháng 1/2125 có 3 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 2, 10 và 22/1. Còn lại 10 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 1/2125 dương lịch trải trên tháng 11 và 12 âm lịch năm Giáp Thân. Cụ thể gồm 3 ngày thuộc tháng 11 âm và 28 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Tý.
10/1 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 1/2125, đạt 10/10. Cả tháng có 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 4/1 tức mùng 1 tháng 12 âm. Ngày Rằm rơi vào 18/1 tức 15 tháng 12 âm.
Tam Nương tháng 1/2125 rơi vào 1, 6, 10, 16, 21, 25 và 30/1 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 1/2125, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 1/2125. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2125 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 1/2125 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.