Lịch âm dương năm 2004 - Giáp Thân · Bát Bạch Cấn Thổ
Năm 2004 (Giáp Thân), Tết Nguyên đán vào 22/1/2004.
Năm Giáp Thân 2004 có Thiên Can Giáp hành Mộc, Địa Chi Thân hành Kim. Nạp Âm là Tuyền Trung Thủy hành Thủy. Hai hành Can và Chi Kim khắc Mộc (tương khắc), nên cả năm mang sẵn thế đó làm nền.
Năm Giáp Thân dồi dào ngày dùng được: 89 ngày đạt Tốt trở lên. Việc cưới hỏi hay khai trương ít phải tranh nhau một vài mốc.
Khoảng cách 6 ngày giữa tháng 1 (10) và tháng 10 (4) là đáng kể. Nếu việc dời được, tránh nửa cuối năm.
Tết Nguyên đán rơi vào 22/1/2004. Hướng cần kiêng là Trung Cung (tâm nhà), nơi Ngũ Hoàng đóng năm 2004. Tuổi Dần là tuổi xung Thái Tuế của năm 2004, dân gian hay làm lễ giải sớm.
Năm 2004 là năm Giáp Thân, Nạp Âm Tuyền Trung Thủy hành Thủy. Thiên Can Giáp hành Mộc gặp Địa Chi Thân hành Kim. Quan hệ ngũ hành của năm vì vậy là Mộc - Kim.
Nạp Âm Tuyền Trung Thủy đi kèm Giáp Thân theo bảng Lục Thập Hoa Giáp, tra ở bài can chi Giáp Thân.
| Yếu tố | Chi tiết | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thiên Can (Giáp) | Mộc Dương | Thiên Can Giáp thuộc hành Mộc, là khí chủ đạo của năm 2004. |
| Địa Chi (Thân) | Kim Dương · Con Thân | Địa Chi Thân thuộc hành Kim; đặt cạnh Can Giáp thì Kim khắc Mộc (tương khắc). |
| Nạp Âm | Thủy · Tuyền Trung Thủy | Nghĩa "Nước trong suối", thuộc hành Thủy, ứng với cặp can chi Giáp Thân và Ất Dậu. |
| Thái Tuế | Kim Thân (chính cung) | Tuổi Thân hợp Thái Tuế. Tuổi xung Thái Tuế cần lễ giải đầu năm. |
| Màu hợp năm | Xanh lá Trắng/Bạc Đen/Xanh dương | Kích hoạt vận khí, dùng cho trang phục, vật phẩm phong thủy. |
| Hoàng Đạo / Hắc Đạo | 185 / 181 ngày | Một tiêu chí thành phần, xét riêng bộ sao ngày. Xem cơ chế ở bài sao Hoàng Đạo và sao Hắc Đạo. |
Luận giải ngũ hành, Thái Tuế và màu hợp ở trên là quan niệm dân gian. Theo sách Tam Mệnh Thông Hội và Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Dùng để tham khảo khi chọn thời điểm, không phải kết luận khoa học.
Vận 8 Bát Bạch Cấn Thổ ảnh hưởng gì tới năm 2004?
Thời này thuộc Vận 8 - hành chủ là Thổ, phương vị Cấn · Đông Bắc. Năm 2004 mang Can Giáp hành Mộc, so với hành Vận thì Mộc khắc Thổ (tương khắc). Thành ra việc lớn năm nay nên gọn lại, làm đâu chắc đó.
Bát Bạch Cấn Thổ
Lịch âm dương 12 tháng năm 2004 có gì đáng chú ý?
Cả năm dương 2004 ứng với dải tháng âm từ tháng 12 âm năm Quý Mùi đến tháng 11 âm năm Giáp Thân. Có thêm tháng 2 nhuận nên các dịp âm lịch cuối năm dồn về sau.
Năm Giáp Thân dồi dào ngày dùng được: 89 ngày đạt Tốt trở lên. Việc cưới hỏi hay khai trương ít phải tranh nhau một vài mốc.
Khoảng cách 6 ngày giữa tháng 1 (10) và tháng 10 (4) là đáng kể. Nếu việc dời được, tránh nửa cuối năm.
Các mốc lớn rơi vào: Ông Công Ông Táo 14/1, Tết Nguyên đán 22/1, Lễ Vu Lan 30/8, Tết Trung Thu 28/9. Phần dưới so 12 tháng cạnh nhau, tháng 1 và 11 nổi lên rõ nhất, và mỗi tháng đều có lưới ngày riêng.
Tháng 1/2004 âm lịch
Tháng 12 âm (Ất Sửu) · 10 ngày tốt · Rất tốt: 13, 21, 22, 26 · lịch tháng 1/2004
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 297/12 | 308/12 | 319/12 | 110/12 | 211/12 | 312/12 | 413/12 |
| 514/12 | 615/12 | 716/12 | 817/12 | 918/12 | 1019/12 | 1120/12 |
| 1221/12 | 1322/12 | 1423/12 | 1524/12 | 1625/12 | 1726/12 | 1827/12 |
| 1928/12 | 2029/12 | 2130/12 | 221/1 | 232/1 | 243/1 | 254/1 |
| 265/1 | 276/1 | 287/1 | 298/1 | 309/1 | 3110/1 | 111/1 |
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu · ngày âm in vàng là mùng 1 hoặc rằm
Tháng 2/2004 âm lịch
Tháng 1 âm (Bính Dần) · 9 ngày tốt · Rất tốt: 1, 3, 10, 13, 15 · ngày tốt xấu tháng 2
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 265/1 | 276/1 | 287/1 | 298/1 | 309/1 | 3110/1 | 111/1 |
| 212/1 | 313/1 | 414/1 | 515/1 | 616/1 | 717/1 | 818/1 |
| 919/1 | 1020/1 | 1121/1 | 1222/1 | 1323/1 | 1424/1 | 1525/1 |
| 1626/1 | 1727/1 | 1828/1 | 1929/1 | 201/2 | 212/2 | 223/2 |
| 234/2 | 245/2 | 256/2 | 267/2 | 278/2 | 289/2 | 2910/2 |
Tháng 3/2004 âm lịch
Tháng 2 âm (Đinh Mão) · 7 ngày tốt · Rất tốt: 9, 17, 29 · chi tiết từng ngày tháng 3
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 111/2 | 212/2 | 313/2 | 414/2 | 515/2 | 616/2 | 717/2 |
| 818/2 | 919/2 | 1020/2 | 1121/2 | 1222/2 | 1323/2 | 1424/2 |
| 1525/2 | 1626/2 | 1727/2 | 1828/2 | 1929/2 | 2030/2 | 211/2 |
| 222/2 | 233/2 | 244/2 | 255/2 | 266/2 | 277/2 | 288/2 |
| 299/2 | 3010/2 | 3111/2 | 112/2 | 213/2 | 314/2 | 415/2 |
Tháng 4/2004 âm lịch
Tháng 2 âm (Đinh Mão) · 7 ngày tốt · Rất tốt: 6, 14, 29 · xem tháng 4 năm 2004
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 299/2 | 3010/2 | 3111/2 | 112/2 | 213/2 | 314/2 | 415/2 |
| 516/2 | 617/2 | 718/2 | 819/2 | 920/2 | 1021/2 | 1122/2 |
| 1223/2 | 1324/2 | 1425/2 | 1526/2 | 1627/2 | 1728/2 | 1829/2 |
| 191/3 | 202/3 | 213/3 | 224/3 | 235/3 | 246/3 | 257/3 |
| 268/3 | 279/3 | 2810/3 | 2911/3 | 3012/3 | 113/3 | 214/3 |
Tháng 5/2004 âm lịch
Tháng 3 âm (Mậu Thìn) · 7 ngày tốt · Rất tốt: 11, 17, 22 · lịch tháng 5/2004
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 268/3 | 279/3 | 2810/3 | 2911/3 | 3012/3 | 113/3 | 214/3 |
| 315/3 | 416/3 | 517/3 | 618/3 | 719/3 | 820/3 | 921/3 |
| 1022/3 | 1123/3 | 1224/3 | 1325/3 | 1426/3 | 1527/3 | 1628/3 |
| 1729/3 | 1830/3 | 191/4 | 202/4 | 213/4 | 224/4 | 235/4 |
| 246/4 | 257/4 | 268/4 | 279/4 | 2810/4 | 2911/4 | 3012/4 |
| 3113/4 | 114/4 | 215/4 | 316/4 | 417/4 | 518/4 | 619/4 |
Tháng 6/2004 âm lịch
Tháng 4 âm (Kỷ Tỵ) · 6 ngày tốt · Rất tốt: 3, 9, 15 · ngày tốt xấu tháng 6
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3113/4 | 114/4 | 215/4 | 316/4 | 417/4 | 518/4 | 619/4 |
| 720/4 | 821/4 | 922/4 | 1023/4 | 1124/4 | 1225/4 | 1326/4 |
| 1427/4 | 1528/4 | 1629/4 | 1730/4 | 181/5 | 192/5 | 203/5 |
| 214/5 | 225/5 | 236/5 | 247/5 | 258/5 | 269/5 | 2710/5 |
| 2811/5 | 2912/5 | 3013/5 | 114/5 | 215/5 | 316/5 | 417/5 |
Tháng 7/2004 âm lịch
Tháng 5 âm (Canh Ngọ) · 8 ngày tốt · Rất tốt: 19, 23, 25 · chi tiết từng ngày tháng 7
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2811/5 | 2912/5 | 3013/5 | 114/5 | 215/5 | 316/5 | 417/5 |
| 518/5 | 619/5 | 720/5 | 821/5 | 922/5 | 1023/5 | 1124/5 |
| 1225/5 | 1326/5 | 1427/5 | 1528/5 | 1629/5 | 171/6 | 182/6 |
| 193/6 | 204/6 | 215/6 | 226/6 | 237/6 | 248/6 | 259/6 |
| 2610/6 | 2711/6 | 2812/6 | 2913/6 | 3014/6 | 3115/6 | 116/6 |
Tháng 8/2004 âm lịch
Tháng 6 âm (Tân Mùi) · 9 ngày tốt · Rất tốt: 4, 6, 17, 29 · xem tháng 8 năm 2004
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2610/6 | 2711/6 | 2812/6 | 2913/6 | 3014/6 | 3115/6 | 116/6 |
| 217/6 | 318/6 | 419/6 | 520/6 | 621/6 | 722/6 | 823/6 |
| 924/6 | 1025/6 | 1126/6 | 1227/6 | 1328/6 | 1429/6 | 1530/6 |
| 161/7 | 172/7 | 183/7 | 194/7 | 205/7 | 216/7 | 227/7 |
| 238/7 | 249/7 | 2510/7 | 2611/7 | 2712/7 | 2813/7 | 2914/7 |
| 3015/7 | 3116/7 | 117/7 | 218/7 | 319/7 | 420/7 | 521/7 |
Tháng 9/2004 âm lịch
Tháng 7 âm (Nhâm Thân) · 6 ngày tốt · Rất tốt: 6, 10, 25 · lịch tháng 9/2004
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3015/7 | 3116/7 | 117/7 | 218/7 | 319/7 | 420/7 | 521/7 |
| 622/7 | 723/7 | 824/7 | 925/7 | 1026/7 | 1127/7 | 1228/7 |
| 1329/7 | 141/8 | 152/8 | 163/8 | 174/8 | 185/8 | 196/8 |
| 207/8 | 218/8 | 229/8 | 2310/8 | 2411/8 | 2512/8 | 2613/8 |
| 2714/8 | 2815/8 | 2916/8 | 3017/8 | 118/8 | 219/8 | 320/8 |
Tháng 10/2004 âm lịch
Tháng 8 âm (Quý Dậu) · 4 ngày tốt · Rất tốt: 7, 20 · ngày tốt xấu tháng 10
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2714/8 | 2815/8 | 2916/8 | 3017/8 | 118/8 | 219/8 | 320/8 |
| 421/8 | 522/8 | 623/8 | 724/8 | 825/8 | 926/8 | 1027/8 |
| 1128/8 | 1229/8 | 1330/8 | 141/9 | 152/9 | 163/9 | 174/9 |
| 185/9 | 196/9 | 207/9 | 218/9 | 229/9 | 2310/9 | 2411/9 |
| 2512/9 | 2613/9 | 2714/9 | 2815/9 | 2916/9 | 3017/9 | 3118/9 |
Tháng 11/2004 âm lịch
Tháng 9 âm (Giáp Tuất) · 10 ngày tốt · Rất tốt: 1, 12, 16, 24 · chi tiết từng ngày tháng 11
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 119/9 | 220/9 | 321/9 | 422/9 | 523/9 | 624/9 | 725/9 |
| 826/9 | 927/9 | 1028/9 | 1129/9 | 121/10 | 132/10 | 143/10 |
| 154/10 | 165/10 | 176/10 | 187/10 | 198/10 | 209/10 | 2110/10 |
| 2211/10 | 2312/10 | 2413/10 | 2514/10 | 2615/10 | 2716/10 | 2817/10 |
| 2918/10 | 3019/10 | 120/10 | 221/10 | 322/10 | 423/10 | 524/10 |
Tháng 12/2004 âm lịch
Tháng 10 âm (Ất Hợi) · 6 ngày tốt · Rất tốt: 6, 14, 19, 31 · xem tháng 12 năm 2004
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2918/10 | 3019/10 | 120/10 | 221/10 | 322/10 | 423/10 | 524/10 |
| 625/10 | 726/10 | 827/10 | 928/10 | 1029/10 | 1130/10 | 121/11 |
| 132/11 | 143/11 | 154/11 | 165/11 | 176/11 | 187/11 | 198/11 |
| 209/11 | 2110/11 | 2211/11 | 2312/11 | 2413/11 | 2514/11 | 2615/11 |
| 2716/11 | 2817/11 | 2918/11 | 3019/11 | 3120/11 | 121/11 | 222/11 |
Tết Nguyên đán 2004 là ngày mấy dương lịch?
Tết Nguyên đán 2004 rơi vào 22/1/2004 theo dương lịch, tức mùng 1 tháng Giêng âm lịch. Bảng dưới đổi sẵn 7 ngày lễ âm sang ngày dương của năm 2004, khỏi phải nhẩm tới lui.
Muốn biết đếm ngược tới Tết Nguyên đán còn bao lâu thì nhập mốc trên còn mấy ngày nữa; công cụ đó nhận cả hai chiều, đếm tới hoặc đếm lùi.
Ngày lễ âm lịch năm 2004
| Ngày lễ | Âm lịch | Dương lịch 2004 |
|---|---|---|
| Tết Nguyên đán | 1/1 âm lịch | 22/1/2004 |
| Rằm tháng Giêng (Thượng Nguyên) | 15/1 âm lịch | 5/2/2004 |
| Giỗ Tổ Hùng Vương | 10/3 âm lịch | 28/4/2004 |
| Tết Đoan Ngọ | 5/5 âm lịch | 22/6/2004 |
| Lễ Vu Lan | 15/7 âm lịch | 30/8/2004 |
| Tết Trung Thu | 15/8 âm lịch | 28/9/2004 |
| Ông Công Ông Táo | 23/12 âm lịch | 14/1/2004 |
Ngày lễ dương lịch năm 2004
| Ngày lễ | Dương lịch |
|---|---|
| Tết Dương lịch | 1/1/2004 |
| Giải phóng miền Nam | 30/4/2004 |
| Quốc tế Lao động | 1/5/2004 |
| Quốc khánh | 2/9/2004 |
Mỗi dịp trong bảng đều có bài cúng riêng, gom ở mục văn khấn theo dịp lễ.
Nếu việc quan trọng buộc phải làm vào tháng xấu của năm 2004
Đừng bỏ tháng chỉ vì nó đứng cuối bảng. Kể cả tháng 10, năm Giáp Thân vẫn có 4 ngày dùng được cho việc lớn. Gặp lúc không dời được vì đã hẹn người khác, hãy đi lần lượt ba cách dưới.
Vét ngày tốt ngay trong tháng ấy. Giữ nguyên tháng và chỉ đổi ngày: lọc nhóm Tốt trở lên rồi chọn ngày hợp với lịch của mình. Mỗi việc lại hợp một nhóm ngày khác nhau, xem riêng ở trang chọn ngày tốt theo việc.
Ngày mai chưa chắc giống hôm nay, do mỗi ngày nhận một sao riêng của bộ 28 Nhị Thập Bát Tú.
Cùng lắm thì chỉnh giờ thay vì đổi ngày. Sáu khung Hoàng Đạo rải đều trong ngày, đủ để đặt đúng thời điểm khởi sự cho việc chính. Giờ cụ thể xem ở công cụ tra giờ Hoàng Đạo.
Không chồng thêm ngày kiêng lên nữa. Hai thứ cần né thêm là ngày Tam Nương - Nguyệt Kỵ và Trung Cung (tâm nhà) có sao Ngũ Hoàng; nếu gia chủ tuổi Dần thì mượn người khác đứng lễ. Muốn biết tháng nào rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ thì xem bộ 12 Trực.
Chọn ngày giờ là phong tục giúp người làm việc lớn thêm an tâm. Nó không thay được sự chuẩn bị thực tế. Khi lịch không thể đổi, chuẩn bị chu đáo vẫn đáng giá hơn là dời việc chỉ để tìm ngày đẹp hơn.
Năm 2004 nên dùng hướng nào, tránh hướng nào?
Năm 2004 có 5 hướng tốt: Đông Nam (văn học), Nam (vượng đỉnh), Đông Bắc (vượng đỉnh), Bắc (công danh) và Tây Bắc (quyền lực).
Cần tránh 4 hướng, nặng nhất là Trung Cung vì Ngũ Hoàng nhập giữa nhà. Chỗ đó cứ để yên cả năm là an toàn nhất, nhất là với việc xây cất. Ngoài ra Tây Nam chủ bệnh tật, Đông chủ kiện tụng và Tây chủ trộm cắp.
Lưới chín hướng không cố định - riêng năm 2004 do sao Ngũ Hoàng Thổ nhập Trung Cung mà thành.
| Hướng | Sao | Chủ về | Nên | Tránh |
|---|---|---|---|---|
| Đông Nam | 4 · Tứ Lục Mộc | Văn học | bàn học, giá sách, góc làm việc của người đang thi cử | để bừa bộn hoặc chứa đồ cũ |
| Nam | 9 · Cửu Tử Hỏa | Vượng đỉnh | nơi tiếp khách, treo ảnh cưới và bằng khen, phòng sinh hoạt chung | để tối, bít kín hoặc chứa đồ hỏng |
| Tây Nam | 2 · Nhị Hắc Thổ | Bệnh tật | phòng kho hoặc khu ít dùng; treo hồ lô, đặt vật bằng kim loại để hoá giải | kê giường ngủ, đặt bếp, xếp phòng cho người già và phụ nữ mang thai |
| Đông | 3 · Tam Bích Mộc | Kiện tụng | khu ít lui tới; dùng sắc đỏ và đèn ấm để chế Mộc | bàn họp, nơi tiếp khách, phòng làm việc chung |
| Trung Cung | 5 · Ngũ Hoàng Thổ | Đại Hung | để yên, càng ít động càng tốt | động thổ, đào móng, sửa chữa lớn, kê giường ngủ, đặt cửa chính |
| Tây | 7 · Thất Xích Kim | Trộm cắp | khu phụ; dùng nước hoặc sắc xanh dương để tiết Kim | đặt két sắt, tủ tài sản, cửa ra vào chính |
| Đông Bắc | 8 · Bát Bạch Thổ ⭐ | Vượng đỉnh | két sắt, quầy thu ngân, cửa chính, phòng khách | đặt nhà vệ sinh hoặc kho rác |
| Bắc | 1 · Nhất Bạch Thủy | Công danh | bàn làm việc, phòng ngủ vợ chồng; kích bằng bình nước hoặc hồ cá nhỏ | bỏ trống hoặc chứa đồ hỏng |
| Tây Bắc | 6 · Lục Bạch Kim | Quyền lực | phòng chủ nhà, bàn làm việc của người quản lý | để thành khu ẩm thấp hoặc bỏ hoang |
Vận 8 lấy Cửu Tử Hỏa làm sao chủ khí tốt, năm 2004 đóng ở hướng Nam (Ly). Bàn làm việc hoặc phòng khách quay về hướng này là hợp.
Phi Tinh là phép luận của phái Huyền Không trong phong thủy cổ truyền, chép theo sách Thẩm Thị Huyền Không Học. Đây là quan niệm tín ngưỡng lưu truyền trong dân gian.
Với việc trọng đại, nên xem thêm điều kiện thực tế và ý kiến người trong gia đình.
Năm 2004 với tuổi của bạn thế nào?
Tương tácNhững gì ở trên đúng cho mọi người trong năm 2004. Phần riêng theo tuổi thì phải nhập năm sinh mới biết. Chi tiết Tam Tai và sao Cửu Diệu chiếu mệnh nằm trong kết quả.
Nhập năm sinh - xem vận năm 2026
Xem được cả việc có xung Thái Tuế không và sao nào chiếu mệnh năm nay.
Câu hỏi thường gặp về năm 2004
Tết Nguyên đán 2004 là ngày mấy dương lịch?
Năm 2004 đón giao thừa vào đêm trước 22/1/2004 dương lịch.
Năm 2004 có bao nhiêu ngày tốt, tháng nào nhiều nhất?
Năm 2004 có 89 ngày từ mức Tốt trở lên, trong đó 41 ngày Rất tốt và 48 ngày Tốt. Tháng 1 và 11 nhiều nhất với 10 ngày.
Năm 2004 là năm con gì, mệnh gì?
Năm 2004 là năm Giáp Thân, con Khỉ 🐵, Nạp Âm Tuyền Trung Thủy hành Thủy.
Năm 2004 có tháng nhuận âm lịch không?
Năm 2004 có tháng nhuận, nhuận tháng 2 âm, nên âm lịch năm đó có 13 tháng.
Hướng nào cần tránh động thổ năm 2004?
Năm 2004 nên để yên Trung Cung (tâm nhà) vì Ngũ Hoàng về hướng đó. Người xưa truyền lại như vậy, nên coi là một kênh tham khảo.
Tuổi nào xung Thái Tuế năm 2004?
Người tuổi Dần đối chi với Thân nên năm 2004 bị coi là xung Thái Tuế.
Dùng trang này khi cần nhìn xa: biết Tết 2004 vào 22/1/2004 và tháng nào nên nhắm cho việc lớn.
Sau khi nhắm được tháng, mở tiếp tra ngày hôm nay và cả tháng hiện tại. Trường hợp đã có sẵn ngày trong đầu, tra thẳng ngày đó là nhanh nhất.
Can chi, tiết khí và ngày âm dương được tính theo lịch âm Việt Nam, múi giờ GMT+7, nên khớp với thiên văn. Riêng phần luận ngày tốt xấu, Phi Tinh và Thái Tuế là tri thức phong tục. Mỗi trường phái chấm một cách, nên hãy coi đây là một kênh tham khảo.