Lịch âm dương tháng 6 năm 1894 - Tháng Kỷ Tỵ

Tháng 6/1894 ứng với tháng 4 và 5 âm lịch năm Giáp Ngọ. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên11 ngày nên tránh, đẹp nhất là 11/6. Rằm rơi vào 18/6.

Tháng 6/1894 có 30 ngày, gồm 3 ngày thuộc tháng 4 âm và 27 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Tỵ, năm Giáp Ngọ.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt5 ngày Tốt. Đối lại là 11 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 11/6.

Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 15 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

1
Ngày rất tốt
5
Ngày tốt
11
Ngày xấu
2
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 6/1894 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 6/1894. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên11 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
28 24/4 Canh Ngọ 29 25/4 Tân Mùi 30 26/4 Nhâm Thân 31 27/4 Quý Dậu 1 28/4 Giáp Tuất Hoàng 2 29/4 Ất Hợi Hoàng 3 30/4 Bính Tý Hắc
4 1/5 Đinh Sửu Mùng 1 5 2/5 Mậu Dần Hắc 6 3/5 Kỷ Mão Hoàng 7 4/5 Canh Thìn Hắc 8 5/5 Tân Tỵ Hắc 9 6/5 Nhâm Ngọ Hoàng 10 7/5 Quý Mùi Hắc
11 8/5 Giáp Thân Hoàng 12 9/5 Ất Dậu Hoàng 13 10/5 Bính Tuất Nguyệt Đức 14 11/5 Đinh Hợi Hắc 15 12/5 Mậu Tý Hoàng 16 13/5 Kỷ Sửu Hoàng 17 14/5 Canh Dần Hắc
18 15/5 Tân Mão Rằm 19 16/5 Nhâm Thìn Hắc 20 17/5 Quý Tỵ Hắc 21 18/5 Giáp Ngọ Hoàng 22 19/5 Ất Mùi Hắc 23 20/5 Bính Thân Nguyệt Đức 24 21/5 Đinh Dậu Hoàng
25 22/5 Mậu Tuất Hắc 26 23/5 Kỷ Hợi Hắc 27 24/5 Canh Tý Hoàng 28 25/5 Tân Sửu Hoàng 29 26/5 Nhâm Dần Hắc 30 27/5 Quý Mão Hoàng 1 28/5 Giáp Thìn
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 6/1894 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 6/1894 dồn về tuần 4 (18/6 - 24/6) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (4/6 - 10/6) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/6 - 3/6 0 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 4/6 - 10/6 1 3
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 11/6 - 17/6 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 18/6 - 24/6 4 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 5 25/6 - 30/6 0 2
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/1894 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 6/1894 rộng cửa nhất cho khai trương với 15 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 11/6. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 13 ngày.

Tháng 6/1894 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 6/1894 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 2, 8, 15, 20 và 27/6, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 6/1894

  • Ngày Rất xấu - 2/6, 8/6, 15/6, 20/6, 27/6. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 6/6, 10/6, 16/6, 21/6, 25/6, 30/6. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 6/1894 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 13 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/6. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 6, 10, 16, 21, 25 và 30/6 là ngày Tam Nương, và 2, 8, 15, 20 và 27/6 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 4 (18/6 - 24/6) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 6/1894 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 6/1894, Mùng 1 âm rơi vào 4/6 và ngày Rằm rơi vào 18/6 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 6/1894

Tháng 6/1894 đi qua 2 tiết khíMang Chủng và Hạ Chí. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Mang Chủng

~6/6/1894 (tiết 9/24)

Lúa có râu

🌿

Hạ Chí

~21/6/1894 (tiết 10/24)

Ngày dài nhất

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 6/1894 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 6/1894 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Theo hướng

Tháng 6/1894 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 13 và 23/6 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 6, 10, 16, 21, 25 và 30/6 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Nhị Hắc Khôn Thổ chi phối tháng 6/1894 thế nào?

Tháng 6/1894 nằm trong Nhị Hắc Khôn Thổ (1884-1903), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

2

Nhị Hắc Khôn Thổ

Vận 2 · Thượng Nguyên · 1884 - 1903
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Khôn · Tây Nam
Sao chủ
Nhị Hắc (2)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Tháng 4 âm lịch từng diễn ra sự kiện gì?

Các sự kiện lịch sử Việt Nam diễn ra vào tháng 4 âm lịch:

  • 1010 Tháng 4 ÂL

    Lý Công Uẩn ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long - bước ngoặt mở đầu kỷ nguyên Đại Việt.

  • 1428 15/4 ÂL

    Lê Lợi đăng quang sau chiến thắng Lam Sơn - lập triều Hậu Lê.

  • 1911 5/5 ÂL

    Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.

  • 1954 7/4 ÂL

    Chiến thắng Điện Biên Phủ - kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp.

  • hàng năm 15/4 ÂL

    Lễ Phật Đản - kỷ niệm ngày Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh.

Câu hỏi thường gặp về tháng 6/1894

Tháng 6/1894 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 6/1894 có 1 ngày Rất tốt5 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 11/6. Còn lại 13 ngày Bình thường và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 6/1894 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 6/1894 dương lịch trải trên tháng 4 và 5 âm lịch năm Giáp Ngọ. Cụ thể gồm 3 ngày thuộc tháng 4 âm và 27 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Tỵ.

Ngày nào tháng 6/1894 tốt nhất để khai trương?

11/6 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 6/1894, đạt 10/10. Cả tháng có 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 6/1894 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 4/6 tức mùng 1 tháng 5 âm. Ngày Rằm rơi vào 18/6 tức 15 tháng 5 âm.

Tháng 6/1894 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 6/1894 rơi vào 6, 10, 16, 21, 25 và 30/6 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 6/1894, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 6/1894. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1894 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 6/1894 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data