Lịch âm dương tháng 6 năm 1914 - Tháng Canh Ngọ

Tháng 6/1914 ứng với tháng 5 âm lịch năm Giáp Dần. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày nên tránh, đẹp nhất là 15/6. Rằm rơi vào 8/6.

Tháng 6/1914 có 30 ngày, gồm 30 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Ngọ, năm Giáp Dần.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt6 ngày Tốt. Đối lại là 12 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 15/6.

Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

1
Ngày rất tốt
6
Ngày tốt
12
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 6/1914 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 6/1914. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
1 8/5 Mậu Ngọ Hoàng 2 9/5 Kỷ Mùi Hắc 3 10/5 Canh Thân Hoàng 4 11/5 Tân Dậu Hoàng 5 12/5 Nhâm Tuất Hắc 6 13/5 Quý Hợi Hắc 7 14/5 Giáp Tý Hoàng
8 15/5 Ất Sửu Rằm 9 16/5 Bính Dần Nguyệt Đức 10 17/5 Đinh Mão Hoàng 11 18/5 Mậu Thìn Hắc 12 19/5 Kỷ Tỵ Hắc 13 20/5 Canh Ngọ Hoàng 14 21/5 Tân Mùi Hắc
15 22/5 Nhâm Thân Hoàng 16 23/5 Quý Dậu Hoàng 17 24/5 Giáp Tuất Hắc 18 25/5 Ất Hợi Hắc 19 26/5 Bính Tý Nguyệt Đức 20 27/5 Đinh Sửu Hoàng 21 28/5 Mậu Dần Hắc
22 29/5 Kỷ Mão Hoàng 23 1/5 Canh Thìn Mùng 1 24 2/5 Tân Tỵ Hắc 25 3/5 Nhâm Ngọ Hoàng 26 4/5 Quý Mùi Hắc 27 5/5 Giáp Thân Hoàng 28 6/5 Ất Dậu Hoàng
29 7/5 Bính Tuất Nguyệt Đức 30 8/5 Đinh Hợi Hắc 1 9/5 Mậu Tý 2 10/5 Kỷ Sửu 3 11/5 Canh Dần 4 12/5 Tân Mão 5 13/5 Nhâm Thìn
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 6/1914 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 6/1914 dồn về tuần 4 (22/6 - 28/6) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 1 (1/6 - 7/6) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 1.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/6 - 7/6 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 2 8/6 - 14/6 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 15/6 - 21/6 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 22/6 - 28/6 4 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 5 29/6 - 30/6 0 1
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/1914 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 6/1914 rộng cửa nhất cho khai trương với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 3/6. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 13 ngày.

Tháng 6/1914 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 6/1914 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 7, 12, 19 và 24/6, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 6/1914

  • Ngày Rất xấu - 7/6, 12/6, 19/6, 24/6. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 6/6, 11/6, 15/6, 20/6, 25/6, 29/6. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 6/1914 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/6. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 6, 11, 15, 20, 25 và 29/6 là ngày Tam Nương, và 7, 12, 19 và 24/6 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 4 (22/6 - 28/6) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 6/1914 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 6/1914, Mùng 1 âm rơi vào 23/6 và ngày Rằm rơi vào 8/6 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 6/1914

Tháng 6/1914 đi qua 2 tiết khíMang Chủng và Hạ Chí. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Mang Chủng

~6/6/1914 (tiết 9/24)

Lúa có râu

🌿

Hạ Chí

~21/6/1914 (tiết 10/24)

Ngày dài nhất

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 6/1914 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 6/1914 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Theo hướng

Tháng 6/1914 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 9, 19 và 29/6 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 6, 11, 15, 20, 25 và 29/6 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Tam Bích Chấn Mộc chi phối tháng 6/1914 thế nào?

Tháng 6/1914 nằm trong Tam Bích Chấn Mộc (1904-1923), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

3

Tam Bích Chấn Mộc

Vận 3 · Thượng Nguyên · 1904 - 1923
Hành chủ
Mộc
Phương vị
Chấn · Chính Đông
Sao chủ
Tam Bích (3)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 6/1914

Tháng 6/1914 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 6/1914 có 1 ngày Rất tốt6 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 15/6. Còn lại 11 ngày Bình thường và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 6/1914 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 6/1914 dương lịch trải trên tháng 5 âm lịch năm Giáp Dần. Cụ thể gồm 30 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Ngọ.

Ngày nào tháng 6/1914 tốt nhất để khai trương?

3/6 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 6/1914, đạt 10/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 6/1914 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 23/6 tức mùng 1 tháng 5 âm. Ngày Rằm rơi vào 8/6 tức 15 tháng 5 âm.

Tháng 6/1914 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 6/1914 rơi vào 6, 11, 15, 20, 25 và 29/6 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 6/1914, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 6/1914. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1914 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 6/1914 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data