Lịch âm dương tháng 9 năm 1940 - Tháng Giáp Thân

Tháng 9/1940 ứng với tháng 7 và 8 âm lịch năm Canh Thìn. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 25/9. Rằm rơi vào 16/9.

Tháng 9/1940 có 30 ngày, gồm 1 ngày thuộc tháng 7 âm và 29 ngày thuộc tháng 8 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Thân, năm Canh Thìn.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt6 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 25/9.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 12 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

1
Ngày rất tốt
6
Ngày tốt
13
Ngày xấu
3
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 9/1940 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 9/1940. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
26 23/7 Tân Sửu 27 24/7 Nhâm Dần 28 25/7 Quý Mão 29 26/7 Giáp Thìn 30 27/7 Ất Tỵ 31 28/7 Bính Ngọ 1 29/7 Đinh Mùi Hoàng
2 1/8 Mậu Thân Mùng 1 3 2/8 Kỷ Dậu Hoàng 4 3/8 Canh Tuất Nguyệt Đức 5 4/8 Tân Hợi Hắc 6 5/8 Nhâm Tý Hoàng 7 6/8 Quý Sửu Hắc 8 7/8 Giáp Dần Hoàng
9 8/8 Ất Mão Hoàng 10 9/8 Bính Thìn Hắc 11 10/8 Đinh Tỵ Hắc 12 11/8 Mậu Ngọ Hoàng 13 12/8 Kỷ Mùi Hoàng 14 13/8 Canh Thân Nguyệt Đức 15 14/8 Tân Dậu Hoàng
16 15/8 Nhâm Tuất Rằm 17 16/8 Quý Hợi Hắc 18 17/8 Giáp Tý Hoàng 19 18/8 Ất Sửu Hắc 20 19/8 Bính Dần Hoàng 21 20/8 Đinh Mão Hoàng 22 21/8 Mậu Thìn Hắc
23 22/8 Kỷ Tỵ Hắc 24 23/8 Canh Ngọ Nguyệt Đức 25 24/8 Tân Mùi Hoàng 26 25/8 Nhâm Thân Hắc 27 26/8 Quý Dậu Hoàng 28 27/8 Giáp Tuất Hắc 29 28/8 Ất Hợi Hắc
30 29/8 Bính Tý Hoàng 1 1/9 Đinh Sửu 2 2/9 Mậu Dần 3 3/9 Kỷ Mão 4 4/9 Canh Thìn 5 5/9 Tân Tỵ 6 6/9 Nhâm Ngọ
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 9/1940 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 9/1940 dồn về tuần 3 (9/9 - 15/9) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (16/9 - 22/9) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 4.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/9 - 1/9 0 1
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 2/9 - 8/9 0 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 9/9 - 15/9 4 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 4 16/9 - 22/9 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 5 23/9 - 29/9 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 6 30/9 - 30/9 1 0
✅ Tốt

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/1940 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 9/1940 rộng cửa nhất cho động thổ với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 25/9. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 12 ngày.

Tháng 9/1940 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 9/1940 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 14, 21 và 26/9, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 9/1940

  • Ngày Rất xấu - 14/9, 21/9, 26/9. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/9, 8/9, 14/9, 19/9, 23/9, 28/9. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 9/1940 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 3/9. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 8, 14, 19, 23 và 28/9 là ngày Tam Nương, và 14, 21 và 26/9 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 3 (9/9 - 15/9) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 9/1940 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 9/1940, Mùng 1 âm rơi vào 2/9 và ngày Rằm rơi vào 16/9 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 9/1940

Tháng 9/1940 đi qua 2 tiết khíBạch Lộ và Thu Phân. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Bạch Lộ

~7/9/1940 (tiết 15/24)

Sương trắng

🌿

Thu Phân

~23/9/1940 (tiết 16/24)

Ngày đêm dài bằng nhau

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 9/1940 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 9/1940 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Theo hướng

Tháng 9/1940 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 8 âm, Thiên Đức ứng theo quái Cấn (hướng Đông Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 4, 14 và 24/9 (ngày Can Canh, theo tháng 8 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 8, 14, 19, 23 và 28/9 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Tứ Lục Tốn Mộc chi phối tháng 9/1940 thế nào?

Tháng 9/1940 nằm trong Tứ Lục Tốn Mộc (1924-1943), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

4

Tứ Lục Tốn Mộc

Vận 4 · Trung Nguyên · 1924 - 1943
Hành chủ
Mộc
Phương vị
Tốn · Đông Nam
Sao chủ
Tứ Lục (4)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 9/1940

Tháng 9/1940 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 9/1940 có 1 ngày Rất tốt6 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 25/9. Còn lại 10 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 9/1940 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 9/1940 dương lịch trải trên tháng 7 và 8 âm lịch năm Canh Thìn. Cụ thể gồm 1 ngày thuộc tháng 7 âm và 29 ngày thuộc tháng 8 âm. Tháng âm đầu tiên là Giáp Thân.

Ngày nào tháng 9/1940 tốt nhất để động thổ?

25/9 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 9/1940, đạt 10/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 9/1940 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 2/9 tức mùng 1 tháng 8 âm. Ngày Rằm rơi vào 16/9 tức 15 tháng 8 âm.

Tháng 9/1940 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 9/1940 rơi vào 4, 8, 14, 19, 23 và 28/9 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 9/1940, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 9/1940. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1940 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 9/1940 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data