Lịch âm dương tháng 5 năm 1945 - Tháng Canh Thìn

Tháng 5/1945 ứng với tháng 3 và 4 âm lịch năm Ất Dậu. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 9, 14 và 20/5. Rằm rơi vào 26/5.

Tháng 5/1945 có 31 ngày, gồm 11 ngày thuộc tháng 3 âm và 20 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Thìn, năm Ất Dậu.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt5 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 9, 14 và 20/5.

Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 15 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 11 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
5
Ngày tốt
14
Ngày xấu
5
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 5/1945 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 5/1945. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
30 19/3 Kỷ Tỵ 1 20/3 Canh Ngọ Hắc 2 21/3 Tân Mùi Hắc 3 22/3 Nhâm Thân Thiên Đức 4 23/3 Quý Dậu Hoàng 5 24/3 Giáp Tuất Hắc 6 25/3 Ất Hợi Hoàng
7 26/3 Bính Tý Hắc 8 27/3 Đinh Sửu Hắc 9 28/3 Mậu Dần Hoàng 10 29/3 Kỷ Mão Hắc 11 30/3 Canh Thìn Hoàng 12 1/4 Tân Tỵ Thiên Đức 13 2/4 Nhâm Ngọ Hoàng
14 3/4 Quý Mùi Hoàng 15 4/4 Giáp Thân Hắc 16 5/4 Ất Dậu Hắc 17 6/4 Bính Tuất Hoàng 18 7/4 Đinh Hợi Hoàng 19 8/4 Mậu Tý Hắc 20 9/4 Kỷ Sửu Hoàng
21 10/4 Canh Dần Nguyệt Đức 22 11/4 Tân Mão Thiên Đức 23 12/4 Nhâm Thìn Hoàng 24 13/4 Quý Tỵ Hắc 25 14/4 Giáp Ngọ Hoàng 26 15/4 Ất Mùi Rằm 27 16/4 Bính Thân Hắc
28 17/4 Đinh Dậu Hắc 29 18/4 Mậu Tuất Hoàng 30 19/4 Kỷ Hợi Hoàng 31 20/4 Canh Tý Nguyệt Đức 1 21/4 Tân Sửu 2 22/4 Nhâm Dần 3 23/4 Quý Mão
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 5/1945 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 5/1945 dồn về tuần 3 (14/5 - 20/5) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (21/5 - 27/5) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 4.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/5 - 6/5 1 1
➖ Cân bằng
Tuần 2 7/5 - 13/5 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 14/5 - 20/5 3 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 4 21/5 - 27/5 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 5 28/5 - 31/5 0 3
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/1945 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 5/1945 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 15 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 3/5. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 11 ngày.

Tháng 5/1945 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 5/1945 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 5, 10 và 18/5, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 5/1945

  • Ngày Rất xấu - 5/5, 10/5, 18/5. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 3/5, 8/5, 14/5, 18/5, 24/5, 29/5. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 5/1945 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 9 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/5. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 3, 8, 14, 18, 24 và 29/5 là ngày Tam Nương, và 5, 10 và 18/5 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 3 (14/5 - 20/5) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 5/1945 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 5/1945, Mùng 1 âm rơi vào 12/5 và ngày Rằm rơi vào 26/5 dương lịch, kèm 4 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 4 âm - 12/5 dương lịch
  • Rằm tháng 4 âm - 26/5 dương lịch
  • Quốc Tế Lao Động - 1/5 dương lịch
  • Sinh nhật Bác Hồ - 19/5 dương lịch
  • Lễ Phật Đản - 19/5 dương lịch (8/4 âm)
  • Lễ Phật Đản (rằm) - 26/5 dương lịch (15/4 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 5/1945

Tháng 5/1945 đi qua 2 tiết khíLập Hạ và Tiểu Mãn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Hạ

~5/5/1945 (tiết 7/24)

Bắt đầu mùa Hè

🌿

Tiểu Mãn

~21/5/1945 (tiết 8/24)

Hạt thóc bắt đầu mẩy

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 5/1945 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 5/1945 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 3/5 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm); 12 và 22/5 (ngày Can Tân, theo tháng 4 âm).

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 21 và 31/5 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 3, 8, 14, 18, 24 và 29/5 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 5/1945 thế nào?

Tháng 5/1945 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 5/1945

Tháng 5/1945 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 5/1945 có 3 ngày Rất tốt5 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 9, 14 và 20/5. Còn lại 9 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 5/1945 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 5/1945 dương lịch trải trên tháng 3 và 4 âm lịch năm Ất Dậu. Cụ thể gồm 11 ngày thuộc tháng 3 âm và 20 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Canh Thìn.

Ngày nào tháng 5/1945 tốt nhất để ký hợp đồng?

3/5 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 5/1945, đạt 9/10. Cả tháng có 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 5/1945 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 12/5 tức mùng 1 tháng 4 âm. Ngày Rằm rơi vào 26/5 tức 15 tháng 4 âm.

Tháng 5/1945 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 5/1945 rơi vào 3, 8, 14, 18, 24 và 29/5 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 5/1945, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 5/1945. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1945 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 5/1945 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data