Lịch âm dương tháng 11 năm 1965 - Tháng Đinh Hợi

Tháng 11/1965 ứng với tháng 10 và 11 âm lịch năm Ất Tỵ. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 1, 7 và 13/11. Rằm rơi vào 7/11.

Tháng 11/1965 có 30 ngày, gồm 22 ngày thuộc tháng 10 âm và 8 ngày thuộc tháng 11 âm. Tháng âm đầu tiên là Đinh Hợi, năm Ất Tỵ.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 5 ngày Rất tốt2 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 1, 7, 13, 17 và 26/11.

Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 14 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 12 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

5
Ngày rất tốt
2
Ngày tốt
14
Ngày xấu
5
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 11/1965 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 11/1965. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
1 9/10 Kỷ Mùi Hoàng 2 10/10 Canh Thân Hắc 3 11/10 Tân Dậu Hắc 4 12/10 Nhâm Tuất Hoàng 5 13/10 Quý Hợi Hoàng 6 14/10 Giáp Tý Nguyệt Đức 7 15/10 Ất Sửu Thiên Đức
8 16/10 Bính Dần Hắc 9 17/10 Đinh Mão Hắc 10 18/10 Mậu Thìn Hoàng 11 19/10 Kỷ Tỵ Hắc 12 20/10 Canh Ngọ Hoàng 13 21/10 Tân Mùi Hoàng 14 22/10 Nhâm Thân Hắc
15 23/10 Quý Dậu Hắc 16 24/10 Giáp Tuất Nguyệt Đức 17 25/10 Ất Hợi Thiên Đức 18 26/10 Bính Tý Hắc 19 27/10 Đinh Sửu Hoàng 20 28/10 Mậu Dần Hắc 21 29/10 Kỷ Mão Hắc
22 30/10 Canh Thìn Hoàng 23 1/11 Tân Tỵ Mùng 1 24 2/11 Nhâm Ngọ Nguyệt Đức 25 3/11 Quý Mùi Hắc 26 4/11 Giáp Thân Hoàng 27 5/11 Ất Dậu Hoàng 28 6/11 Bính Tuất Hắc
29 7/11 Đinh Hợi Hắc 30 8/11 Mậu Tý Hoàng 1 9/11 Kỷ Sửu 2 10/11 Canh Dần 3 11/11 Tân Mão 4 12/11 Nhâm Thìn 5 13/11 Quý Tỵ
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 11/1965 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 11/1965 dồn về tuần 1 (1/11 - 7/11) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (8/11 - 14/11) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/11 - 7/11 2 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 2 8/11 - 14/11 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 15/11 - 21/11 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 22/11 - 28/11 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 29/11 - 30/11 0 1
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/1965 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 11/1965 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 14 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 1/11. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 12 ngày.

Tháng 11/1965 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 11/1965 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 11 và 24/11, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 11/1965

  • Ngày Rất xấu - 11/11, 24/11. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 5/11, 10/11, 14/11, 19/11, 25/11, 29/11. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 11/1965 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 9 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 3/11. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 5, 10, 14, 19, 25 và 29/11 là ngày Tam Nương, và 11 và 24/11 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 1 (1/11 - 7/11) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 11/1965 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 11/1965, Mùng 1 âm rơi vào 23/11 và ngày Rằm rơi vào 7/11 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 11 âm - 23/11 dương lịch
  • Rằm tháng 10 âm - 7/11 dương lịch
  • Nhà Giáo Việt Nam - 20/11 dương lịch
  • Tết Thường Tân - 2/11 dương lịch (10/10 âm)
  • Hạ Nguyên - 7/11 dương lịch (15/10 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 11/1965

Tháng 11/1965 đi qua 2 tiết khíLập Đông và Tiểu Tuyết. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Đông

~7/11/1965 (tiết 19/24)

Bắt đầu mùa Đông

🌿

Tiểu Tuyết

~22/11/1965 (tiết 20/24)

Tuyết nhẹ

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 11/1965 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 11/1965 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 7 và 17/11 (ngày Can Ất, theo tháng 10 âm). Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 6 và 16/11 (ngày Can Giáp, theo tháng 10 âm); 24/11 (ngày Can Nhâm, theo tháng 11 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 5, 10, 14, 19, 25 và 29/11 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Lục Bạch Kiền Kim chi phối tháng 11/1965 thế nào?

Tháng 11/1965 nằm trong Lục Bạch Kiền Kim (1964-1983), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

6

Lục Bạch Kiền Kim

Vận 6 · Trung Nguyên · 1964 - 1983
Hành chủ
Kim
Phương vị
Kiền · Tây Bắc
Sao chủ
Lục Bạch (6)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 11/1965

Tháng 11/1965 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 11/1965 có 5 ngày Rất tốt2 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 1, 7, 13, 17 và 26/11. Còn lại 9 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 11/1965 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 11/1965 dương lịch trải trên tháng 10 và 11 âm lịch năm Ất Tỵ. Cụ thể gồm 22 ngày thuộc tháng 10 âm và 8 ngày thuộc tháng 11 âm. Tháng âm đầu tiên là Đinh Hợi.

Ngày nào tháng 11/1965 tốt nhất để ký hợp đồng?

1/11 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 11/1965, đạt 10/10. Cả tháng có 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 11/1965 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 23/11 tức mùng 1 tháng 11 âm. Ngày Rằm rơi vào 7/11 tức 15 tháng 10 âm.

Tháng 11/1965 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 11/1965 rơi vào 5, 10, 14, 19, 25 và 29/11 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 11/1965, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 11/1965. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1965 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 11/1965 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data