Hàn Lộ
Sương lạnh
Tháng 10/1969 ứng với tháng 8 và 9 âm lịch năm Kỷ Dậu. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 16 ngày nên tránh, đẹp nhất là 12/10. Rằm rơi vào 25/10.
Tháng 10/1969 có 31 ngày, gồm 10 ngày thuộc tháng 8 âm và 21 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Quý Dậu, năm Kỷ Dậu.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt. Đối lại là 16 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 12/10.
Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 14 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 11 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 10/1969. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 29 18/8 Đinh Mùi | 30 19/8 Mậu Thân | 1 20/8 Kỷ Dậu Hoàng | 2 21/8 Canh Tuất Nguyệt Đức | 3 22/8 Tân Hợi Hắc | 4 23/8 Nhâm Tý Hoàng | 5 24/8 Quý Sửu Hắc |
| 6 25/8 Giáp Dần Hoàng | 7 26/8 Ất Mão Hoàng | 8 27/8 Bính Thìn Hắc | 9 28/8 Đinh Tỵ Hắc | 10 29/8 Mậu Ngọ Hoàng | 11 1/9 Kỷ Mùi Mùng 1 | 12 2/9 Canh Thân Hoàng |
| 13 3/9 Tân Dậu Hoàng | 14 4/9 Nhâm Tuất Hắc | 15 5/9 Quý Hợi Hoàng | 16 6/9 Giáp Tý Hắc | 17 7/9 Ất Sửu Hắc | ★ 18 8/9 Bính Dần Thiên Đức | 19 9/9 Đinh Mão Hắc |
| 20 10/9 Mậu Thìn Hoàng | 21 11/9 Kỷ Tỵ Hoàng | 22 12/9 Canh Ngọ Hắc | 23 13/9 Tân Mùi Hắc | 24 14/9 Nhâm Thân Hoàng | 25 15/9 Quý Dậu Rằm | 26 16/9 Giáp Tuất Hắc |
| 27 17/9 Ất Hợi Hoàng | ★ 28 18/9 Bính Tý Thiên Đức | 29 19/9 Đinh Sửu Hắc | 30 20/9 Mậu Dần Hoàng | 31 21/9 Kỷ Mão Hắc | 1 22/9 Canh Thìn | 2 23/9 Tân Tỵ |
Ngày tốt tháng 10/1969 dồn về tuần 3 (13/10 - 19/10) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 4 (20/10 - 26/10) với 5 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 4.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/10 - 5/10 | 1 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 2 | 6/10 - 12/10 | 1 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 3 | 13/10 - 19/10 | 2 | 4 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 4 | 20/10 - 26/10 | 1 | 5 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 5 | 27/10 - 31/10 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 10/1969 rộng cửa nhất cho động thổ với 14 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 12/10. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 11 ngày.
🏪 Khai trương - 12 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 10/1969
💍 Cưới hỏi - 11 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 10/1969
🏗️ Động thổ - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 10/1969
✈️ Xuất hành - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 10/1969
✍️ Ký hợp đồng - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 10/1969
Tháng 10/1969 không có ngày nào rơi xuống mức Rất xấu. Chỉ cần tránh 6 ngày Tam Nương khi làm việc lớn.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 10/1969 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 8 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 10/1969, Mùng 1 âm rơi vào 11/10 và ngày Rằm rơi vào 25/10 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 10/1969 đi qua 2 tiết khí là Hàn Lộ và Sương Giáng. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Hàn Lộ
Sương lạnh
Sương Giáng
Sương rơi
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 10/1969 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 18 và 28/10 (ngày Can Bính, theo tháng 9 âm). Riêng tháng 8 âm, Thiên Đức ứng theo quái Cấn (hướng Đông Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 2/10 (ngày Can Canh, theo tháng 8 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 3, 8, 13, 17, 23 và 28/10 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 10/1969 nằm trong Lục Bạch Kiền Kim (1964-1983), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Lục Bạch Kiền Kim
Tháng 10/1969 có 1 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 12/10. Còn lại 8 ngày Bình thường và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 10/1969 dương lịch trải trên tháng 8 và 9 âm lịch năm Kỷ Dậu. Cụ thể gồm 10 ngày thuộc tháng 8 âm và 21 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Quý Dậu.
12/10 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 10/1969, đạt 9/10. Cả tháng có 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 11/10 tức mùng 1 tháng 9 âm. Ngày Rằm rơi vào 25/10 tức 15 tháng 9 âm.
Tam Nương tháng 10/1969 rơi vào 3, 8, 13, 17, 23 và 28/10 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 10/1969, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 10/1969. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1969 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 10/1969 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.