Lịch âm dương tháng 12 năm 1989 - Tháng Bính Tý

Tháng 12/1989 ứng với tháng 11 và 12 âm lịch năm Kỷ Tỵ. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày nên tránh, đẹp nhất là 2, 14 và 26/12. Rằm rơi vào 12/12.

Tháng 12/1989 có 31 ngày, gồm 27 ngày thuộc tháng 11 âm và 4 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Tý, năm Kỷ Tỵ.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt5 ngày Tốt. Đối lại là 14 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 2, 14 và 26/12.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 18 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
5
Ngày tốt
14
Ngày xấu
2
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 12/1989 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 12/1989. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
27 30/10 Tân Mão 28 1/11 Nhâm Thìn 29 2/11 Quý Tỵ 30 3/11 Giáp Ngọ 1 4/11 Ất Mùi Hắc 2 5/11 Bính Thân Hoàng 3 6/11 Đinh Dậu Hoàng
4 7/11 Mậu Tuất Hắc 5 8/11 Kỷ Hợi Hắc 6 9/11 Canh Tý Hoàng 7 10/11 Tân Sửu Hoàng 8 11/11 Nhâm Dần Nguyệt Đức 9 12/11 Quý Mão Hoàng 10 13/11 Giáp Thìn Hắc
11 14/11 Ất Tỵ Hắc 12 15/11 Bính Ngọ Rằm 13 16/11 Đinh Mùi Hắc 14 17/11 Mậu Thân Hoàng 15 18/11 Kỷ Dậu Hoàng 16 19/11 Canh Tuất Hắc 17 20/11 Tân Hợi Hắc
18 21/11 Nhâm Tý Nguyệt Đức 19 22/11 Quý Sửu Hoàng 20 23/11 Giáp Dần Hắc 21 24/11 Ất Mão Hoàng 22 25/11 Bính Thìn Hắc 23 26/11 Đinh Tỵ Hắc 24 27/11 Mậu Ngọ Hoàng
25 28/11 Kỷ Mùi Hắc 26 29/11 Canh Thân Hoàng 27 30/11 Tân Dậu Hoàng 28 1/12 Nhâm Tuất Mùng 1 29 2/12 Quý Hợi Hoàng 30 3/12 Giáp Tý Hắc 31 4/12 Ất Sửu Hắc
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 12/1989 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 12/1989 dồn về tuần 5 (25/12 - 31/12) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (11/12 - 17/12) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 5, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/12 - 3/12 2 1
✅ Tốt
Tuần 2 4/12 - 10/12 0 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 11/12 - 17/12 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 18/12 - 24/12 1 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 25/12 - 31/12 4 3
✅ Tốt nhất tháng

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/1989 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 12/1989 rộng cửa nhất cho động thổ với 18 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 2/12. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 13 ngày.

Tháng 12/1989 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 12/1989 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 12, 17, 24 và 30/12, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 12/1989

  • Ngày Rất xấu - 12/12, 17/12, 24/12, 30/12. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 4/12, 10/12, 15/12, 19/12, 24/12, 30/12. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 12/1989 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 9 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 4/12. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 4, 10, 15, 19, 24 và 30/12 là ngày Tam Nương, và 12, 17, 24 và 30/12 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 5 (25/12 - 31/12) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 12/1989 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 12/1989, Mùng 1 âm rơi vào 28/12 và ngày Rằm rơi vào 12/12 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 12/1989

Tháng 12/1989 đi qua 2 tiết khíĐại Tuyết và Đông Chí. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Đại Tuyết

~7/12/1989 (tiết 21/24)

Tuyết lớn

🌿

Đông Chí

~22/12/1989 (tiết 22/24)

Ngày ngắn nhất

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 12/1989 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 12/1989 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Theo hướng

Tháng 12/1989 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 8 và 18/12 (ngày Can Nhâm, theo tháng 11 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 4, 10, 15, 19, 24 và 30/12 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Thất Xích Đoài Kim chi phối tháng 12/1989 thế nào?

Tháng 12/1989 nằm trong Thất Xích Đoài Kim (1984-2003), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

7

Thất Xích Đoài Kim

Vận 7 · Hạ Nguyên · 1984 - 2003
Hành chủ
Kim
Phương vị
Đoài · Chính Tây
Sao chủ
Thất Xích (7)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 12/1989

Tháng 12/1989 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 12/1989 có 3 ngày Rất tốt5 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 2, 14 và 26/12. Còn lại 9 ngày Bình thường và 14 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 12/1989 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 12/1989 dương lịch trải trên tháng 11 và 12 âm lịch năm Kỷ Tỵ. Cụ thể gồm 27 ngày thuộc tháng 11 âm và 4 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Tý.

Ngày nào tháng 12/1989 tốt nhất để động thổ?

2/12 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 12/1989, đạt 9/10. Cả tháng có 18 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 12/1989 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 28/12 tức mùng 1 tháng 12 âm. Ngày Rằm rơi vào 12/12 tức 15 tháng 11 âm.

Tháng 12/1989 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 12/1989 rơi vào 4, 10, 15, 19, 24 và 30/12 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 12/1989, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 12/1989. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1989 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 12/1989 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data