Lịch âm dương tháng 2 năm 1994 - Tháng Ất Sửu

Tháng 2/1994 ứng với tháng 12 và 1 âm lịch năm Quý Dậu. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên15 ngày nên tránh, đẹp nhất là 6, 17 và 19/2. Rằm rơi vào 24/2.

Tháng 2/1994 có 28 ngày, gồm 19 ngày thuộc tháng 1 âm và 9 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Sửu, năm Quý Dậu.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt3 ngày Tốt. Đối lại là 15 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 6, 17 và 19/2.

Xét theo từng việc, ký hợp đồng rộng cửa nhất với 13 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 12 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
3
Ngày tốt
15
Ngày xấu
4
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 2/1994 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 28 ngày của tháng 2/1994. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên15 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
31 20/12 Đinh Tỵ 1 21/12 Mậu Ngọ Hắc 2 22/12 Kỷ Mùi Hắc 3 23/12 Canh Thân Thiên Đức 4 24/12 Tân Dậu Hắc 5 25/12 Nhâm Tuất Hoàng 6 26/12 Quý Hợi Hoàng
7 27/12 Giáp Tý Hắc 8 28/12 Ất Sửu Hắc 9 29/12 Bính Dần Hoàng 10 1/1 Đinh Mão Thiên Đức 11 2/1 Mậu Thìn Hoàng 12 3/1 Kỷ Tỵ Hoàng 13 4/1 Canh Ngọ Hắc
14 5/1 Tân Mùi Hoàng 15 6/1 Nhâm Thân Hắc 16 7/1 Quý Dậu Hắc 17 8/1 Giáp Tuất Hoàng 18 9/1 Ất Hợi Hắc 19 10/1 Bính Tý Nguyệt Đức 20 11/1 Đinh Sửu Thiên Đức
21 12/1 Mậu Dần Hắc 22 13/1 Kỷ Mão Hắc 23 14/1 Canh Thìn Hoàng 24 15/1 Tân Tỵ Rằm 25 16/1 Nhâm Ngọ Hắc 26 17/1 Quý Mùi Hoàng 27 18/1 Giáp Thân Hắc
28 19/1 Ất Dậu Hắc 1 20/1 Bính Tuất 2 21/1 Đinh Hợi 3 22/1 Mậu Tý 4 23/1 Kỷ Sửu 5 24/1 Canh Dần 6 25/1 Tân Mão
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 2/1994 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 2/1994 dồn về tuần 3 (14/2 - 20/2) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (7/2 - 13/2) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 3, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/2 - 6/2 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 7/2 - 13/2 1 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 14/2 - 20/2 3 4
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 4 21/2 - 27/2 1 4
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 28/2 - 28/2 0 1
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/1994 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 2/1994 rộng cửa nhất cho ký hợp đồng với 13 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 17/2. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 12 ngày.

Tháng 2/1994 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 2/1994 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 2, 15 và 27/2, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 2/1994

  • Ngày Rất xấu - 2/2, 15/2, 27/2. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 2/2, 7/2, 12/2, 16/2, 22/2, 27/2. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 2/1994 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 7 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 3/2. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 2, 7, 12, 16, 22 và 27/2 là ngày Tam Nương, và 2, 15 và 27/2 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 3 (14/2 - 20/2) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 2/1994 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 2/1994, Mùng 1 âm rơi vào 10/2 và ngày Rằm rơi vào 24/2 dương lịch, kèm 4 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 1 âm - 10/2 dương lịch
  • Rằm tháng 1 âm - 24/2 dương lịch
  • Lễ Tình Nhân (Valentine) - 14/2 dương lịch
  • Ông Công Ông Táo - 3/2 dương lịch (23/12 âm)
  • Tết Nguyên Đán - 10/2 dương lịch (1/1 âm)
  • Rằm tháng Giêng - 24/2 dương lịch (15/1 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 2/1994

Tháng 2/1994 đi qua 2 tiết khíLập Xuân và Vũ Thủy. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Xuân

~4/2/1994 (tiết 1/24)

Bắt đầu mùa Xuân

🌿

Vũ Thủy

~19/2/1994 (tiết 2/24)

Mưa Xuân

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 2/1994 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 2/1994 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 3/2 (ngày Can Canh, theo tháng 12 âm); 10 và 20/2 (ngày Can Đinh, theo tháng 1 âm).

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 19/2 (ngày Can Bính, theo tháng 1 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 2, 7, 12, 16, 22 và 27/2 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Thất Xích Đoài Kim chi phối tháng 2/1994 thế nào?

Tháng 2/1994 nằm trong Thất Xích Đoài Kim (1984-2003), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

7

Thất Xích Đoài Kim

Vận 7 · Hạ Nguyên · 1984 - 2003
Hành chủ
Kim
Phương vị
Đoài · Chính Tây
Sao chủ
Thất Xích (7)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 2/1994

Tháng 2/1994 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 2/1994 có 3 ngày Rất tốt3 ngày Tốt trên tổng 28 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 6, 17 và 19/2. Còn lại 7 ngày Bình thường và 15 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 2/1994 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 2/1994 dương lịch trải trên tháng 12 và 1 âm lịch năm Quý Dậu. Cụ thể gồm 19 ngày thuộc tháng 1 âm và 9 ngày thuộc tháng 12 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Sửu.

Ngày nào tháng 2/1994 tốt nhất để ký hợp đồng?

17/2 là ngày cao điểm nhất cho ký hợp đồng trong tháng 2/1994, đạt 10/10. Cả tháng có 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 2/1994 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 10/2 tức mùng 1 tháng 1 âm. Ngày Rằm rơi vào 24/2 tức 15 tháng 1 âm.

Tháng 2/1994 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 2/1994 rơi vào 2, 7, 12, 16, 22 và 27/2 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 2/1994, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 2/1994. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1994 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 2/1994 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data