Lịch âm dương tháng 4 năm 2000 - Tháng Kỷ Mão

Tháng 4/2000 ứng với tháng 2 và 3 âm lịch năm Canh Thìn. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên9 ngày nên tránh, đẹp nhất là 14 và 26/4. Rằm rơi vào 19/4.

Tháng 4/2000 có 30 ngày, gồm 4 ngày thuộc tháng 2 âm và 26 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Mão, năm Canh Thìn.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt6 ngày Tốt. Đối lại là 9 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 14 và 26/4.

Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 18 ngày đạt từ 6/10. Ký hợp đồng hẹp nhất, chỉ 15 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

2
Ngày rất tốt
6
Ngày tốt
9
Ngày xấu
2
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 4/2000 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 4/2000. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên9 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
27 22/2 Giáp Thân 28 23/2 Ất Dậu 29 24/2 Bính Tuất 30 25/2 Đinh Hợi 31 26/2 Mậu Tý 1 27/2 Kỷ Sửu Hắc 2 28/2 Canh Dần Hoàng
3 29/2 Tân Mão Hoàng 4 30/2 Nhâm Thìn Hắc 5 1/3 Quý Tỵ Mùng 1 6 2/3 Giáp Ngọ Hắc 7 3/3 Ất Mùi Hắc 8 4/3 Bính Thân Hoàng 9 5/3 Đinh Dậu Hoàng
10 6/3 Mậu Tuất Hắc 11 7/3 Kỷ Hợi Hoàng 12 8/3 Canh Tý Hắc 13 9/3 Tân Sửu Hắc 14 10/3 Nhâm Dần Thiên Đức 15 11/3 Quý Mão Hắc 16 12/3 Giáp Thìn Hoàng
17 13/3 Ất Tỵ Hoàng 18 14/3 Bính Ngọ Hắc 19 15/3 Đinh Mùi Rằm 20 16/3 Mậu Thân Hoàng 21 17/3 Kỷ Dậu Hoàng 22 18/3 Canh Tuất Hắc 23 19/3 Tân Hợi Hoàng
24 20/3 Nhâm Tý Thiên Đức 25 21/3 Quý Sửu Hắc 26 22/3 Giáp Dần Hoàng 27 23/3 Ất Mão Hắc 28 24/3 Bính Thìn Hoàng 29 25/3 Đinh Tỵ Hoàng 30 26/3 Mậu Ngọ Hắc
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 4/2000 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 4/2000 dồn về tuần 2 (3/4 - 9/4) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (10/4 - 16/4) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/4 - 2/4 0 1
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 3/4 - 9/4 3 2
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 3 10/4 - 16/4 2 3
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 17/4 - 23/4 1 1
➖ Cân bằng
Tuần 5 24/4 - 30/4 2 2
➖ Cân bằng

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2000 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 4/2000 rộng cửa nhất cho xuất hành với 18 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 26/4. Hẹp nhất là ký hợp đồng, chỉ 15 ngày.

Tháng 4/2000 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 4/2000 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 10, 15, 22 và 27/4, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 4/2000

  • Ngày Rất xấu - 10/4, 15/4, 22/4, 27/4. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 1/4, 7/4, 11/4, 17/4, 22/4, 26/4. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 4/2000 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 13 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/4. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 1, 7, 11, 17, 22 và 26/4 là ngày Tam Nương, và 10, 15, 22 và 27/4 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 2 (3/4 - 9/4) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 4/2000 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 4/2000, Mùng 1 âm rơi vào 5/4 và ngày Rằm rơi vào 19/4 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 3 âm - 5/4 dương lịch
  • Rằm tháng 3 âm - 19/4 dương lịch
  • Giải Phóng Miền Nam - 30/4 dương lịch
  • Tết Hàn Thực - 7/4 dương lịch (3/3 âm)
  • Giỗ Tổ Hùng Vương - 14/4 dương lịch (10/3 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 4/2000

Tháng 4/2000 đi qua 2 tiết khíThanh Minh và Cốc Vũ. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Thanh Minh

~5/4/2000 (tiết 5/24)

Trời trong sáng

🌿

Cốc Vũ

~20/4/2000 (tiết 6/24)

Mưa rào cuối Xuân

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 4/2000 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 4/2000 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 14 và 24/4 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm). Riêng tháng 2 âm, Thiên Đức ứng theo quái Khôn (hướng Tây Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 1, 7, 11, 17, 22 và 26/4 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Thất Xích Đoài Kim chi phối tháng 4/2000 thế nào?

Tháng 4/2000 nằm trong Thất Xích Đoài Kim (1984-2003), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

7

Thất Xích Đoài Kim

Vận 7 · Hạ Nguyên · 1984 - 2003
Hành chủ
Kim
Phương vị
Đoài · Chính Tây
Sao chủ
Thất Xích (7)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 4/2000

Tháng 4/2000 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 4/2000 có 2 ngày Rất tốt6 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 14 và 26/4. Còn lại 13 ngày Bình thường và 9 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 4/2000 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 4/2000 dương lịch trải trên tháng 2 và 3 âm lịch năm Canh Thìn. Cụ thể gồm 4 ngày thuộc tháng 2 âm và 26 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Kỷ Mão.

Ngày nào tháng 4/2000 tốt nhất để xuất hành?

26/4 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 4/2000, đạt 10/10. Cả tháng có 18 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 4/2000 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 5/4 tức mùng 1 tháng 3 âm. Ngày Rằm rơi vào 19/4 tức 15 tháng 3 âm.

Tháng 4/2000 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 4/2000 rơi vào 1, 7, 11, 17, 22 và 26/4 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 4/2000, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 4/2000. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2000 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 4/2000 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data