Mang Chủng
Lúa có râu
Tháng 6/2000 ứng với tháng 4 và 5 âm lịch năm Canh Thìn. Tháng này có 5 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 19/6. Rằm rơi vào 16/6.
Tháng 6/2000 có 30 ngày, gồm 1 ngày thuộc tháng 4 âm và 29 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Tỵ, năm Canh Thìn.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt và 4 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 19/6.
Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 15 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 12 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 6/2000. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 5 ngày từ mức Tốt trở lên và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 29 26/4 Đinh Hợi | 30 27/4 Mậu Tý | 31 28/4 Kỷ Sửu | 1 29/4 Canh Dần Nguyệt Đức | 2 1/5 Tân Mão Mùng 1 | 3 2/5 Nhâm Thìn Hắc | 4 3/5 Quý Tỵ Hắc |
| 5 4/5 Giáp Ngọ Hoàng | 6 5/5 Ất Mùi Hắc | 7 6/5 Bính Thân Nguyệt Đức | 8 7/5 Đinh Dậu Hoàng | 9 8/5 Mậu Tuất Hắc | 10 9/5 Kỷ Hợi Hắc | 11 10/5 Canh Tý Hoàng |
| 12 11/5 Tân Sửu Hoàng | 13 12/5 Nhâm Dần Hắc | 14 13/5 Quý Mão Hoàng | 15 14/5 Giáp Thìn Hắc | 16 15/5 Ất Tỵ Rằm | 17 16/5 Bính Ngọ Nguyệt Đức | 18 17/5 Đinh Mùi Hắc |
| 19 18/5 Mậu Thân Hoàng | 20 19/5 Kỷ Dậu Hoàng | 21 20/5 Canh Tuất Hắc | 22 21/5 Tân Hợi Hắc | 23 22/5 Nhâm Tý Hoàng | 24 23/5 Quý Sửu Hoàng | 25 24/5 Giáp Dần Hắc |
| 26 25/5 Ất Mão Hoàng | 27 26/5 Bính Thìn Nguyệt Đức | 28 27/5 Đinh Tỵ Hắc | 29 28/5 Mậu Ngọ Hoàng | 30 29/5 Kỷ Mùi Hắc | 1 30/5 Canh Thân | 2 1/6 Tân Dậu |
Ngày tốt tháng 6/2000 dồn về tuần 5 (26/6 - 30/6) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (5/6 - 11/6) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 5, né tuần 2.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/6 - 4/6 | 0 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 2 | 5/6 - 11/6 | 1 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 3 | 12/6 - 18/6 | 1 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 4 | 19/6 - 25/6 | 1 | 2 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 5 | 26/6 - 30/6 | 2 | 2 | ✅ Tốt nhất tháng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 6/2000 rộng cửa nhất cho khai trương với 15 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 7/6. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 12 ngày.
🏪 Khai trương - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/2000
💍 Cưới hỏi - 12 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/2000
🏗️ Động thổ - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/2000
✈️ Xuất hành - 12 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/2000
✍️ Ký hợp đồng - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 6/2000
Tháng 6/2000 có 5 ngày Rất xấu rơi vào 4, 11, 16, 23 và 28/6, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 6/2000 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 12 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 6/2000, Mùng 1 âm rơi vào 2/6 và ngày Rằm rơi vào 16/6 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 6/2000 đi qua 2 tiết khí là Mang Chủng và Hạ Chí. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Mang Chủng
Lúa có râu
Hạ Chí
Ngày dài nhất
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 6/2000 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Theo hướng
Tháng 6/2000 không có ngày Thiên Đức. Riêng tháng 5 âm, Thiên Đức ứng theo quái Càn (hướng Tây Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.
Dùng để chọn hướng khi làm việc lớn, thay cho việc chọn ngày.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 1/6 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm); 7, 17 và 27/6 (ngày Can Bính, theo tháng 5 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 4, 8, 14, 19, 23 và 28/6 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 6/2000 nằm trong Thất Xích Đoài Kim (1984-2003), giai đoạn lấy hành Kim làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Kim được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Thất Xích Đoài Kim
Các sự kiện lịch sử Việt Nam diễn ra vào tháng 4 âm lịch:
Lý Công Uẩn ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long - bước ngoặt mở đầu kỷ nguyên Đại Việt.
Lê Lợi đăng quang sau chiến thắng Lam Sơn - lập triều Hậu Lê.
Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
Chiến thắng Điện Biên Phủ - kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp.
Lễ Phật Đản - kỷ niệm ngày Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh.
Tháng 6/2000 có 1 ngày Rất tốt và 4 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 5 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 19/6. Còn lại 12 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 6/2000 dương lịch trải trên tháng 4 và 5 âm lịch năm Canh Thìn. Cụ thể gồm 1 ngày thuộc tháng 4 âm và 29 ngày thuộc tháng 5 âm. Tháng âm đầu tiên là Tân Tỵ.
7/6 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 6/2000, đạt 10/10. Cả tháng có 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 2/6 tức mùng 1 tháng 5 âm. Ngày Rằm rơi vào 16/6 tức 15 tháng 5 âm.
Tam Nương tháng 6/2000 rơi vào 4, 8, 14, 19, 23 và 28/6 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 6/2000, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 6/2000. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2000 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 6/2000 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.