Lập Đông
Bắt đầu mùa Đông
Tháng 11/2053 ứng với tháng 9 và 10 âm lịch năm Quý Dậu. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên và 16 ngày nên tránh, đẹp nhất là 8, 11 và 19/11. Rằm rơi vào 24/11.
Tháng 11/2053 có 30 ngày, gồm 9 ngày thuộc tháng 9 âm và 21 ngày thuộc tháng 10 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Tuất, năm Quý Dậu.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt. Đối lại là 16 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 8, 11 và 19/11.
Xét theo từng việc, khai trương rộng cửa nhất với 13 ngày đạt từ 6/10. Động thổ hẹp nhất, chỉ 10 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 11/2053. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 27 16/9 Bính Thân | 28 17/9 Đinh Dậu | 29 18/9 Mậu Tuất | 30 19/9 Kỷ Hợi | 31 20/9 Canh Tý | 1 21/9 Tân Sửu Hắc | 2 22/9 Nhâm Dần Hoàng |
| 3 23/9 Quý Mão Hắc | 4 24/9 Giáp Thìn Hoàng | 5 25/9 Ất Tỵ Hoàng | ★ 6 26/9 Bính Ngọ Thiên Đức | 7 27/9 Đinh Mùi Hắc | 8 28/9 Mậu Thân Hoàng | 9 29/9 Kỷ Dậu Hoàng |
| 10 1/10 Canh Tuất Mùng 1 | 11 2/10 Tân Hợi Hoàng | 12 3/10 Nhâm Tý Hắc | 13 4/10 Quý Sửu Hoàng | 14 5/10 Giáp Dần Nguyệt Đức | ★ 15 6/10 Ất Mão Thiên Đức | 16 7/10 Bính Thìn Hoàng |
| 17 8/10 Đinh Tỵ Hắc | 18 9/10 Mậu Ngọ Hoàng | 19 10/10 Kỷ Mùi Hoàng | 20 11/10 Canh Thân Hắc | 21 12/10 Tân Dậu Hắc | 22 13/10 Nhâm Tuất Hoàng | 23 14/10 Quý Hợi Hoàng |
| 24 15/10 Giáp Tý Nguyệt Đức | ★ 25 16/10 Ất Sửu Thiên Đức | 26 17/10 Bính Dần Hắc | 27 18/10 Đinh Mão Hắc | 28 19/10 Mậu Thìn Hoàng | 29 20/10 Kỷ Tỵ Hắc | 30 21/10 Canh Ngọ Hoàng |
Ngày tốt tháng 11/2053 dồn về tuần 2 (3/11 - 9/11) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (10/11 - 16/11) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 2, né tuần 3.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/11 - 2/11 | 1 | 1 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 2 | 3/11 - 9/11 | 2 | 4 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 3 | 10/11 - 16/11 | 2 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 4 | 17/11 - 23/11 | 2 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 5 | 24/11 - 30/11 | 1 | 4 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 11/2053 rộng cửa nhất cho khai trương với 13 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 19/11. Hẹp nhất là động thổ, chỉ 10 ngày.
🏪 Khai trương - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 11/2053
💍 Cưới hỏi - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 11/2053
🏗️ Động thổ - 10 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 11/2053
✈️ Xuất hành - 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 11/2053
✍️ Ký hợp đồng - 12 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 11/2053
Tháng 11/2053 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 4, 17 và 29/11, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 11/2053 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 6 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 11/2053, Mùng 1 âm rơi vào 10/11 và ngày Rằm rơi vào 24/11 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 11/2053 đi qua 2 tiết khí là Lập Đông và Tiểu Tuyết. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Lập Đông
Bắt đầu mùa Đông
Tiểu Tuyết
Tuyết nhẹ
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 11/2053 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 6/11 (ngày Can Bính, theo tháng 9 âm); 15 và 25/11 (ngày Can Ất, theo tháng 10 âm).
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 14 và 24/11 (ngày Can Giáp, theo tháng 10 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 2, 7, 12, 16, 22 và 27/11 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 11/2053 nằm trong Cửu Tử Ly Hỏa (2024-2043), giai đoạn lấy hành Hỏa làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Hỏa được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Cửu Tử Ly Hỏa
Tháng 11/2053 có 3 ngày Rất tốt và 5 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 8, 11 và 19/11. Còn lại 6 ngày Bình thường và 16 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 11/2053 dương lịch trải trên tháng 9 và 10 âm lịch năm Quý Dậu. Cụ thể gồm 9 ngày thuộc tháng 9 âm và 21 ngày thuộc tháng 10 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Tuất.
19/11 là ngày cao điểm nhất cho khai trương trong tháng 11/2053, đạt 10/10. Cả tháng có 13 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 10/11 tức mùng 1 tháng 10 âm. Ngày Rằm rơi vào 24/11 tức 15 tháng 10 âm.
Tam Nương tháng 11/2053 rơi vào 2, 7, 12, 16, 22 và 27/11 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 11/2053, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 11/2053. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2053 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 11/2053 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.