Thanh Minh
Trời trong sáng
Tháng 4/2058 ứng với tháng 3 và 4 âm lịch năm Mậu Dần. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên và 11 ngày nên tránh, đẹp nhất là 10 và 22/4. Rằm rơi vào 7/4.
Tháng 4/2058 có 30 ngày, gồm 22 ngày thuộc tháng 3 âm và 8 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Thìn, năm Mậu Dần.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 2 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt. Đối lại là 11 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 10 và 22/4.
Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 11 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 4/2058. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 8 ngày từ mức Tốt trở lên và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 9/3 Quý Tỵ Hoàng | 2 10/3 Giáp Ngọ Hắc | 3 11/3 Ất Mùi Hắc | 4 12/3 Bính Thân Hoàng | 5 13/3 Đinh Dậu Hoàng | 6 14/3 Mậu Tuất Hắc | 7 15/3 Kỷ Hợi Rằm |
| 8 16/3 Canh Tý Hắc | 9 17/3 Tân Sửu Hắc | ★ 10 18/3 Nhâm Dần Thiên Đức | 11 19/3 Quý Mão Hắc | 12 20/3 Giáp Thìn Hoàng | 13 21/3 Ất Tỵ Hoàng | 14 22/3 Bính Ngọ Hắc |
| 15 23/3 Đinh Mùi Hắc | 16 24/3 Mậu Thân Hoàng | 17 25/3 Kỷ Dậu Hoàng | 18 26/3 Canh Tuất Hắc | 19 27/3 Tân Hợi Hoàng | ★ 20 28/3 Nhâm Tý Thiên Đức | 21 29/3 Quý Sửu Hắc |
| 22 30/3 Giáp Dần Hoàng | 23 1/4 Ất Mão Mùng 1 | 24 2/4 Bính Thìn Hoàng | 25 3/4 Đinh Tỵ Hắc | 26 4/4 Mậu Ngọ Hoàng | 27 5/4 Kỷ Mùi Hoàng | 28 6/4 Canh Thân Nguyệt Đức |
| ★ 29 7/4 Tân Dậu Thiên Đức | 30 8/4 Nhâm Tuất Hoàng | 1 9/4 Quý Hợi | 2 10/4 Giáp Tý | 3 11/4 Ất Sửu | 4 12/4 Bính Dần | 5 13/4 Đinh Mão |
Ngày tốt tháng 4/2058 dồn về tuần 4 (22/4 - 28/4) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (15/4 - 21/4) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 3.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/4 - 7/4 | 1 | 1 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 2 | 8/4 - 14/4 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 3 | 15/4 - 21/4 | 2 | 4 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 4 | 22/4 - 28/4 | 3 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 5 | 29/4 - 30/4 | 0 | 1 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 4/2058 rộng cửa nhất cho động thổ với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 10/4. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 11 ngày.
🏪 Khai trương - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/2058
💍 Cưới hỏi - 11 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/2058
🏗️ Động thổ - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/2058
✈️ Xuất hành - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/2058
✍️ Ký hợp đồng - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/2058
Tháng 4/2058 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 6, 11 và 18/4, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 4/2058 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 4/2058, Mùng 1 âm rơi vào 23/4 và ngày Rằm rơi vào 7/4 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 4/2058 đi qua 2 tiết khí là Thanh Minh và Cốc Vũ. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Thanh Minh
Trời trong sáng
Cốc Vũ
Mưa rào cuối Xuân
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 4/2058 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 10 và 20/4 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm); 29/4 (ngày Can Tân, theo tháng 4 âm).
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 28/4 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 5, 10, 14, 19, 25 và 29/4 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 4/2058 nằm trong Cửu Tử Ly Hỏa (2024-2043), giai đoạn lấy hành Hỏa làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Hỏa được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Cửu Tử Ly Hỏa
Tháng 4/2058 có 2 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 8 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 10 và 22/4. Còn lại 11 ngày Bình thường và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 4/2058 dương lịch trải trên tháng 3 và 4 âm lịch năm Mậu Dần. Cụ thể gồm 22 ngày thuộc tháng 3 âm và 8 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Bính Thìn.
10/4 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 4/2058, đạt 9/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 23/4 tức mùng 1 tháng 4 âm. Ngày Rằm rơi vào 7/4 tức 15 tháng 3 âm.
Tam Nương tháng 4/2058 rơi vào 5, 10, 14, 19, 25 và 29/4 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 4/2058, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 4/2058. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 2058 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 4/2058 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.