Lập Hạ
Bắt đầu mùa Hè
Tháng 5/1936 ứng với tháng 3 và 4 âm lịch năm Bính Tý. Tháng này có 10 ngày từ mức Tốt trở lên và 11 ngày nên tránh, đẹp nhất là 8, 20 và 25/5. Rằm rơi vào 5/5.
Tháng 5/1936 có 31 ngày, gồm 20 ngày thuộc tháng 3 âm và 11 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Thìn, năm Bính Tý.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 4 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt. Đối lại là 11 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 8, 20, 25 và 31/5.
Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 17 ngày đạt từ 6/10. Động thổ hẹp nhất, chỉ 16 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 31 ngày của tháng 5/1936. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 10 ngày từ mức Tốt trở lên và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 27 7/3 Kỷ Mão | 28 8/3 Canh Thìn | 29 9/3 Tân Tỵ | 30 10/3 Nhâm Ngọ | 1 11/3 Quý Mùi Hắc | 2 12/3 Giáp Thân Hoàng | 3 13/3 Ất Dậu Hoàng |
| 4 14/3 Bính Tuất Hắc | 5 15/3 Đinh Hợi Rằm | 6 16/3 Mậu Tý Hắc | 7 17/3 Kỷ Sửu Hắc | 8 18/3 Canh Dần Hoàng | 9 19/3 Tân Mão Hắc | ★ 10 20/3 Nhâm Thìn Thiên Đức |
| 11 21/3 Quý Tỵ Hoàng | 12 22/3 Giáp Ngọ Hắc | 13 23/3 Ất Mùi Hắc | 14 24/3 Bính Thân Hoàng | 15 25/3 Đinh Dậu Hoàng | 16 26/3 Mậu Tuất Hắc | 17 27/3 Kỷ Hợi Hoàng |
| 18 28/3 Canh Tý Hắc | 19 29/3 Tân Sửu Hắc | ★ 20 30/3 Nhâm Dần Thiên Đức | 21 1/4 Quý Mão Mùng 1 | 22 2/4 Giáp Thìn Hoàng | 23 3/4 Ất Tỵ Hắc | 24 4/4 Bính Ngọ Hoàng |
| 25 5/4 Đinh Mùi Hoàng | 26 6/4 Mậu Thân Hắc | 27 7/4 Kỷ Dậu Hắc | 28 8/4 Canh Tuất Nguyệt Đức | ★ 29 9/4 Tân Hợi Thiên Đức | 30 10/4 Nhâm Tý Hắc | 31 11/4 Quý Sửu Hoàng |
Ngày tốt tháng 5/1936 dồn về tuần 5 (25/5 - 31/5) với 3 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (4/5 - 10/5) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 5, né tuần 2.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/5 - 3/5 | 2 | 1 | ✅ Tốt | |
| Tuần 2 | 4/5 - 10/5 | 2 | 3 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 3 | 11/5 - 17/5 | 1 | 1 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 4 | 18/5 - 24/5 | 2 | 3 | ⚠️ Cần thận trọng | |
| Tuần 5 | 25/5 - 31/5 | 3 | 3 | ✅ Tốt nhất tháng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 5/1936 rộng cửa nhất cho xuất hành với 17 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 20/5. Hẹp nhất là động thổ, chỉ 16 ngày.
🏪 Khai trương - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1936
💍 Cưới hỏi - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1936
🏗️ Động thổ - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1936
✈️ Xuất hành - 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1936
✍️ Ký hợp đồng - 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 5/1936
Tháng 5/1936 có 4 ngày Rất xấu rơi vào 4, 9, 16 và 29/5, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 5/1936 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 10 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 5/1936, Mùng 1 âm rơi vào 21/5 và ngày Rằm rơi vào 5/5 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 5/1936 đi qua 2 tiết khí là Lập Hạ và Tiểu Mãn. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Lập Hạ
Bắt đầu mùa Hè
Tiểu Mãn
Hạt thóc bắt đầu mẩy
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 5/1936 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 10 và 20/5 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm); 29/5 (ngày Can Tân, theo tháng 4 âm).
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Nguyệt Đức Quý
Tháng này rơi vào ngày 28/5 (ngày Can Canh, theo tháng 4 âm).
Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 3, 8, 12, 17, 23 và 27/5 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 5/1936 nằm trong Tứ Lục Tốn Mộc (1924-1943), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Tứ Lục Tốn Mộc
Tháng 5/1936 có 4 ngày Rất tốt và 6 ngày Tốt trên tổng 31 ngày, tức 10 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 8, 20, 25 và 31/5. Còn lại 10 ngày Bình thường và 11 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 5/1936 dương lịch trải trên tháng 3 và 4 âm lịch năm Bính Tý. Cụ thể gồm 20 ngày thuộc tháng 3 âm và 11 ngày thuộc tháng 4 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Thìn.
20/5 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 5/1936, đạt 10/10. Cả tháng có 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 21/5 tức mùng 1 tháng 4 âm. Ngày Rằm rơi vào 5/5 tức 15 tháng 3 âm.
Tam Nương tháng 5/1936 rơi vào 3, 8, 12, 17, 23 và 27/5 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 5/1936, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 5/1936. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1936 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 5/1936 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.