Thanh Minh
Trời trong sáng
Tháng 4/1936 ứng với tháng 3 âm lịch năm Bính Tý. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 9 ngày nên tránh, đẹp nhất là 2, 14 và 20/4. Rằm rơi vào 6/4.
Tháng 4/1936 có 30 ngày, gồm 30 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Thìn, năm Bính Tý.
Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 4 ngày Rất tốt và 2 ngày Tốt. Đối lại là 9 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 2, 14, 20 và 26/4.
Xét theo từng việc, xuất hành rộng cửa nhất với 18 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 14 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.
Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 4/1936. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên và 9 ngày từ mức Xấu trở xuống.
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 8/3 Tân Hợi | 31 9/3 Nhâm Tý | 1 10/3 Quý Sửu Hắc | 2 11/3 Giáp Dần Hoàng | 3 12/3 Ất Mão Hắc | 4 13/3 Bính Thìn Hoàng | 5 14/3 Đinh Tỵ Hoàng |
| 6 15/3 Mậu Ngọ Rằm | 7 16/3 Kỷ Mùi Hắc | 8 17/3 Canh Thân Hoàng | 9 18/3 Tân Dậu Hoàng | ★ 10 19/3 Nhâm Tuất Thiên Đức | 11 20/3 Quý Hợi Hoàng | 12 21/3 Giáp Tý Hắc |
| 13 22/3 Ất Sửu Hắc | 14 23/3 Bính Dần Hoàng | 15 24/3 Đinh Mão Hắc | 16 25/3 Mậu Thìn Hoàng | 17 26/3 Kỷ Tỵ Hoàng | 18 27/3 Canh Ngọ Hắc | 19 28/3 Tân Mùi Hắc |
| ★ 20 29/3 Nhâm Thân Thiên Đức | 21 1/3 Quý Dậu Mùng 1 | 22 2/3 Giáp Tuất Hắc | 23 3/3 Ất Hợi Hoàng | 24 4/3 Bính Tý Hắc | 25 5/3 Đinh Sửu Hắc | 26 6/3 Mậu Dần Hoàng |
| 27 7/3 Kỷ Mão Hắc | 28 8/3 Canh Thìn Hoàng | 29 9/3 Tân Tỵ Hoàng | ★ 30 10/3 Nhâm Ngọ Thiên Đức | 1 11/3 Quý Mùi | 2 12/3 Giáp Thân | 3 13/3 Ất Dậu |
Ngày tốt tháng 4/1936 dồn về tuần 1 (1/4 - 5/4) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (13/4 - 19/4) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 3.
Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.
| Tuần | Ngày dương | Tốt | Xấu | Phân bố | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuần 1 | 1/4 - 5/4 | 2 | 2 | ✅ Tốt nhất tháng | |
| Tuần 2 | 6/4 - 12/4 | 1 | 1 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 3 | 13/4 - 19/4 | 1 | 3 | ⚠️ Nhiều ngày xấu nhất | |
| Tuần 4 | 20/4 - 26/4 | 2 | 2 | ➖ Cân bằng | |
| Tuần 5 | 27/4 - 30/4 | 0 | 1 | ⚠️ Cần thận trọng |
Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 4/1936 rộng cửa nhất cho xuất hành với 18 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 2/4. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 14 ngày.
🏪 Khai trương - 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1936
💍 Cưới hỏi - 14 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1936
🏗️ Động thổ - 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1936
✈️ Xuất hành - 18 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1936
✍️ Ký hợp đồng - 17 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 4/1936
Tháng 4/1936 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 3, 10 và 22/4, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.
Việc gấp vẫn làm được trong tháng 4/1936 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 15 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.
Trong tháng 4/1936, Mùng 1 âm rơi vào 21/4 và ngày Rằm rơi vào 6/4 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.
Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.
Tháng 4/1936 đi qua 2 tiết khí là Thanh Minh và Cốc Vũ. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.
Thanh Minh
Trời trong sáng
Cốc Vũ
Mưa rào cuối Xuân
Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.
Tháng 4/1936 có 2 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.
Thiên Đức Cực quý
Tháng này rơi vào ngày 10, 20 và 30/4 (ngày Can Nhâm, theo tháng 3 âm).
Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.
Tam Nương Sát Hung
Tháng này rơi vào ngày 4, 9, 13, 18, 23 và 27/4 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).
Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.
Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.
Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.
Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.
Tháng 4/1936 nằm trong Tứ Lục Tốn Mộc (1924-1943), giai đoạn lấy hành Mộc làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Mộc được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.
Tứ Lục Tốn Mộc
Tháng 4/1936 có 4 ngày Rất tốt và 2 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 2, 14, 20 và 26/4. Còn lại 15 ngày Bình thường và 9 ngày từ mức Xấu trở xuống.
Tháng 4/1936 dương lịch trải trên tháng 3 âm lịch năm Bính Tý. Cụ thể gồm 30 ngày thuộc tháng 3 âm. Tháng âm đầu tiên là Nhâm Thìn.
2/4 là ngày cao điểm nhất cho xuất hành trong tháng 4/1936, đạt 9/10. Cả tháng có 18 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.
Mùng 1 rơi vào 21/4 tức mùng 1 tháng 3 âm. Ngày Rằm rơi vào 6/4 tức 15 tháng 3 âm.
Tam Nương tháng 4/1936 rơi vào 4, 9, 13, 18, 23 và 27/4 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 4/1936, mang tính tham khảo.
Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 4/1936. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1936 cho cái nhìn rộng hơn.
Lịch tháng 4/1936 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.