Lịch âm dương tháng 11 năm 1954 - Tháng Ất Hợi

Tháng 11/1954 ứng với tháng 10 và 11 âm lịch năm Giáp Ngọ. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày nên tránh, đẹp nhất là 3, 11 và 23/11. Rằm rơi vào 10/11.

Tháng 11/1954 có 30 ngày, gồm 24 ngày thuộc tháng 10 âm và 6 ngày thuộc tháng 11 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Hợi, năm Giáp Ngọ.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 3 ngày Rất tốt4 ngày Tốt. Đối lại là 12 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 3, 11 và 23/11.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 15 ngày đạt từ 6/10. Cưới hỏi hẹp nhất, chỉ 11 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

3
Ngày rất tốt
4
Ngày tốt
12
Ngày xấu
5
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 11/1954 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 11/1954. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 7 ngày từ mức Tốt trở lên12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
1 6/10 Tân Dậu Hắc 2 7/10 Nhâm Tuất Hoàng 3 8/10 Quý Hợi Hoàng 4 9/10 Giáp Tý Nguyệt Đức 5 10/10 Ất Sửu Thiên Đức 6 11/10 Bính Dần Hắc 7 12/10 Đinh Mão Hắc
8 13/10 Mậu Thìn Hoàng 9 14/10 Kỷ Tỵ Hắc 10 15/10 Canh Ngọ Rằm 11 16/10 Tân Mùi Hoàng 12 17/10 Nhâm Thân Hắc 13 18/10 Quý Dậu Hắc 14 19/10 Giáp Tuất Nguyệt Đức
15 20/10 Ất Hợi Thiên Đức 16 21/10 Bính Tý Hắc 17 22/10 Đinh Sửu Hoàng 18 23/10 Mậu Dần Hắc 19 24/10 Kỷ Mão Hắc 20 25/10 Canh Thìn Hoàng 21 26/10 Tân Tỵ Hắc
22 27/10 Nhâm Ngọ Hoàng 23 28/10 Quý Mùi Hoàng 24 29/10 Giáp Thân Nguyệt Đức 25 1/11 Ất Dậu Mùng 1 26 2/11 Bính Tuất Hắc 27 3/11 Đinh Hợi Hắc 28 4/11 Mậu Tý Hoàng
29 5/11 Kỷ Sửu Hoàng 30 6/11 Canh Dần Hắc 1 7/11 Tân Mão 2 8/11 Nhâm Thìn 3 9/11 Quý Tỵ 4 10/11 Giáp Ngọ 5 11/11 Ất Mùi
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 11/1954 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 11/1954 dồn về tuần 1 (1/11 - 7/11) với 2 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 3 (15/11 - 21/11) với 4 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 1, né tuần 3.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/11 - 7/11 2 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 2 8/11 - 14/11 2 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 3 15/11 - 21/11 2 4
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 4 22/11 - 28/11 1 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 5 29/11 - 30/11 0 0
➖ Cân bằng

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/1954 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 11/1954 rộng cửa nhất cho động thổ với 15 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 23/11. Hẹp nhất là cưới hỏi, chỉ 11 ngày.

Tháng 11/1954 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 11/1954 có 3 ngày Rất xấu rơi vào 9, 21 và 27/11, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 11/1954

  • Ngày Rất xấu - 9/11, 21/11, 27/11. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 2/11, 8/11, 13/11, 17/11, 22/11, 27/11. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 11/1954 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 1/11. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 2, 8, 13, 17, 22 và 27/11 là ngày Tam Nương, và 9, 21 và 27/11 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 1 (1/11 - 7/11) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 11/1954 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 11/1954, Mùng 1 âm rơi vào 25/11 và ngày Rằm rơi vào 10/11 dương lịch, kèm 3 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

  • Mùng 1 tháng 11 âm - 25/11 dương lịch
  • Rằm tháng 10 âm - 10/11 dương lịch
  • Nhà Giáo Việt Nam - 20/11 dương lịch
  • Tết Thường Tân - 5/11 dương lịch (10/10 âm)
  • Hạ Nguyên - 10/11 dương lịch (15/10 âm)

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 11/1954

Tháng 11/1954 đi qua 2 tiết khíLập Đông và Tiểu Tuyết. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Lập Đông

~7/11/1954 (tiết 19/24)

Bắt đầu mùa Đông

🌿

Tiểu Tuyết

~22/11/1954 (tiết 20/24)

Tuyết nhẹ

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 11/1954 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 11/1954 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 5 và 15/11 (ngày Can Ất, theo tháng 10 âm). Riêng tháng 11 âm, Thiên Đức ứng theo quái Tốn (hướng Đông Nam) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 4, 14 và 24/11 (ngày Can Giáp, theo tháng 10 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 2, 8, 13, 17, 22 và 27/11 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 11/1954 thế nào?

Tháng 11/1954 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 11/1954

Tháng 11/1954 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 11/1954 có 3 ngày Rất tốt4 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 7 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 3, 11 và 23/11. Còn lại 11 ngày Bình thường và 12 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 11/1954 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 11/1954 dương lịch trải trên tháng 10 và 11 âm lịch năm Giáp Ngọ. Cụ thể gồm 24 ngày thuộc tháng 10 âm và 6 ngày thuộc tháng 11 âm. Tháng âm đầu tiên là Ất Hợi.

Ngày nào tháng 11/1954 tốt nhất để động thổ?

23/11 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 11/1954, đạt 10/10. Cả tháng có 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 11/1954 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 25/11 tức mùng 1 tháng 11 âm. Ngày Rằm rơi vào 10/11 tức 15 tháng 10 âm.

Tháng 11/1954 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 11/1954 rơi vào 2, 8, 13, 17, 22 và 27/11 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 11/1954, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 11/1954. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1954 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 11/1954 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data