Lịch âm dương tháng 9 năm 1954 - Tháng Quý Dậu

Tháng 9/1954 ứng với tháng 8 và 9 âm lịch năm Giáp Ngọ. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày nên tránh, đẹp nhất là 12/9. Rằm rơi vào 11/9.

Tháng 9/1954 có 30 ngày, gồm 26 ngày thuộc tháng 8 âm và 4 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Quý Dậu, năm Giáp Ngọ.

Thang 5 bậc dùng chung với trang chi tiết từng ngày cho ra 1 ngày Rất tốt5 ngày Tốt. Đối lại là 13 ngày Xấu trở xuống. Nhóm đẹp nhất rơi vào 12/9.

Xét theo từng việc, động thổ rộng cửa nhất với 16 ngày đạt từ 6/10. Xuất hành hẹp nhất, chỉ 13 ngày. Việc nào kén ngày thì nên chốt lịch sớm.

1
Ngày rất tốt
5
Ngày tốt
13
Ngày xấu
4
Ngày quý hiếm

Lịch âm dương tháng 9/1954 chi tiết từng ngày

Lưới lịch dưới đây trải đủ 30 ngày của tháng 9/1954. Mỗi ô ghi ngày dương, ngày âm và can chi ngày, tô màu theo 5 mức. Tháng này có 6 ngày từ mức Tốt trở lên13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

T2T3T4 T5T6T7 CN
30 3/8 Mậu Ngọ 31 4/8 Kỷ Mùi 1 5/8 Canh Thân Nguyệt Đức 2 6/8 Tân Dậu Hoàng 3 7/8 Nhâm Tuất Hắc 4 8/8 Quý Hợi Hắc 5 9/8 Giáp Tý Hoàng
6 10/8 Ất Sửu Hắc 7 11/8 Bính Dần Hoàng 8 12/8 Đinh Mão Hoàng 9 13/8 Mậu Thìn Hắc 10 14/8 Kỷ Tỵ Hắc 11 15/8 Canh Ngọ Nguyệt Đức 12 16/8 Tân Mùi Hoàng
13 17/8 Nhâm Thân Hắc 14 18/8 Quý Dậu Hoàng 15 19/8 Giáp Tuất Hắc 16 20/8 Ất Hợi Hắc 17 21/8 Bính Tý Hoàng 18 22/8 Đinh Sửu Hắc 19 23/8 Mậu Dần Hoàng
20 24/8 Kỷ Mão Hoàng 21 25/8 Canh Thìn Nguyệt Đức 22 26/8 Tân Tỵ Hắc 23 27/8 Nhâm Ngọ Hoàng 24 28/8 Quý Mùi Hoàng 25 29/8 Giáp Thân Hắc 26 30/8 Ất Dậu Hoàng
27 1/9 Bính Tuất Thiên Đức 28 2/9 Đinh Hợi Hoàng 29 3/9 Mậu Tý Hắc 30 4/9 Kỷ Sửu Hắc 1 5/9 Canh Dần 2 6/9 Tân Mão 3 7/9 Nhâm Thìn
Rất tốt Tốt Bình thường Xấu Rất xấu ★ Thiên Đức · ✨ Thiên Xá (quý hiếm)

Tuần nào trong tháng 9/1954 nhiều ngày tốt nhất?

Ngày tốt tháng 9/1954 dồn về tuần 4 (20/9 - 26/9) với 4 ngày từ mức Tốt trở lên. Kém nhất là tuần 2 (6/9 - 12/9) với 3 ngày xấu. Lịch còn xê dịch được thì đặt việc lớn vào tuần 4, né tuần 2.

Muốn xem sát hơn từng ngày trong một tuần, mở lịch tuần hiện tại.

Bảng thống kê ngày tốt xấu theo tuần
Tuần Ngày dương Tốt Xấu Phân bố Đánh giá
Tuần 1 1/9 - 5/9 0 2
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 2 6/9 - 12/9 1 3
⚠️ Nhiều ngày xấu nhất
Tuần 3 13/9 - 19/9 0 3
⚠️ Cần thận trọng
Tuần 4 20/9 - 26/9 4 3
✅ Tốt nhất tháng
Tuần 5 27/9 - 30/9 1 2
⚠️ Cần thận trọng

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/1954 để cưới hỏi, khai trương?

Mỗi việc chấm theo bộ Trực và sao 28 Tú riêng nên ngày đẹp của từng việc không trùng nhau. Tháng 9/1954 rộng cửa nhất cho động thổ với 16 ngày đạt từ 6/10, cao nhất là 12/9. Hẹp nhất là xuất hành, chỉ 13 ngày.

🏪 Khai trương - 15 ngày đạt từ 6/10 trở lên trong tháng 9/1954

  1. 1
    12/9
    CN · 16/8 âm
    Tân Mùi
    ★★★★★ 9/10
  2. 2
    24/9
    T6 · 28/8 âm
    Quý Mùi
    ★★★★☆ 8/10
  3. 3
    29/9
    T4 · 3/9 âm
    Mậu Tý
    ★★★★☆ 8/10
  4. 4
    2/9
    T5 · 6/8 âm
    Tân Dậu
    ★★★☆☆ 6/10
  5. 5
    4/9
    T7 · 8/8 âm
    Quý Hợi
    ★★★☆☆ 6/10

Tháng 9/1954 có ngày nào nên tránh, lỡ kẹt thì xử lý sao?

Tháng 9/1954 có 2 ngày Rất xấu rơi vào 1 và 25/9, cộng thêm 6 ngày Tam Nương. Đây là nhóm chồng nhiều yếu tố xấu cùng lúc. Nên tránh khi cưới hỏi, khai trương hay động thổ.

Những ngày nên tránh trong tháng 9/1954

  • Ngày Rất xấu - 1/9, 25/9. Điểm trung bình các việc chính rơi xuống mức thấp nhất của thang 5 bậc.
  • Ngày Tam Nương - 3/9, 9/9, 14/9, 18/9, 23/9, 29/9. Ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm.

Nếu việc gấp buộc phải làm vào ngày xấu thì sao?

Việc gấp vẫn làm được trong tháng 9/1954 mà không phải dời sang tháng khác. Tháng này còn 11 ngày Bình thường, là nhóm ngày không xấu, đủ dùng cho phần lớn việc khi đã hết ngày đẹp.

  1. Chọn ngày Bình thường gần nhất thay vì ngày Xấu: sớm nhất trong tháng là 2/9. Ngày Bình thường không có sát khí nặng, chỉ là không được cộng thêm phần thuận.
  2. Nếu buộc đúng ngày đã định, hãy chọn khung giờ Hoàng Đạo trong ngày đó để làm việc chính, vì giờ tốt vẫn gỡ được một phần cho ngày không đẹp.
  3. Nên để lại sau cùng 3, 9, 14, 18, 23 và 29/9 là ngày Tam Nương, và 1 và 25/9 là nhóm rơi xuống mức Rất xấu. Đây là những ngày chồng nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc, dời được thì nên dời.
  4. Nếu chỉ cần xê dịch vài ngày, dồn vào tuần 4 (20/9 - 26/9) là tuần nhiều ngày tốt nhất tháng.

Tháng 9/1954 có những mốc nào cần nhớ?

Rằm và Mùng 1 rơi vào ngày nào dương lịch?

Trong tháng 9/1954, Mùng 1 âm rơi vào 27/9 và ngày Rằm rơi vào 11/9 dương lịch, kèm 2 dịp lễ. Đây là các mốc cần nhớ trước để chuẩn bị lễ cúng.

Bài khấn cho từng dịp xem ở tuyển tập văn khấn cổ truyền.

Tiết khí trong tháng 9/1954

Tháng 9/1954 đi qua 2 tiết khíBạch Lộ và Thu Phân. Đây là mốc chuyển khí hậu trong năm. Dân gian lấy làm căn cứ tính thời vụ và chọn thời điểm khởi sự.

🌿

Bạch Lộ

~7/9/1954 (tiết 15/24)

Sương trắng

🌿

Thu Phân

~23/9/1954 (tiết 16/24)

Ngày đêm dài bằng nhau

Ý nghĩa từng mốc trong năm nằm ở 24 tiết khí và mùa vụ nông nghiệp.

Tháng 9/1954 có ngày Thiên Đức, Tam Nương vào hôm nào?

Tháng 9/1954 có 3 thần sát rơi vào những ngày cụ thể dưới đây. Ngày mang thần sát quý được cộng thêm phần thuận. Ngày mang sát hung thì nên né việc lớn khó đảo ngược.

🌟

Thiên Đức Cực quý

Tháng này rơi vào ngày 27/9 (ngày Can Bính, theo tháng 9 âm). Riêng tháng 8 âm, Thiên Đức ứng theo quái Cấn (hướng Đông Bắc) chứ không ứng vào Can của ngày, nên nửa tháng đó không có ngày Thiên Đức.

Quý nhân của tháng - bách sự đại cát. Hợp khai trương, cưới hỏi, động thổ.

🌙

Nguyệt Đức Quý

Tháng này rơi vào ngày 1, 11 và 21/9 (ngày Can Canh, theo tháng 8 âm).

Đức của mặt trăng - thuận lợi mọi việc, đặc biệt liên quan gia đình, cưới hỏi.

⚠️

Tam Nương Sát Hung

Tháng này rơi vào ngày 3, 9, 14, 18, 23 và 29/9 (ứng ngày âm 3, 7, 13, 18, 22, 27 cố định hằng tháng âm).

Tam Nương phá - tránh khai trương, cưới hỏi, ký kết. Trừ khi gặp Nguyệt Đức triệt tiêu.

Cách tra Trực của từng ngày xem ở bài giải thích 12 Trực.

Còn quy tắc chấm sao theo ngày nằm ở 28 sao Nhị Thập Bát Tú.

Thần sát ở đây tra theo bảng Ngọc Hạp Thông Thư và lịch Can Chi. Đây là tri thức dân gian dùng để tham khảo khi sắp lịch, không thay cho cân nhắc thực tế của bạn.

Ngũ Hoàng Trung Thổ chi phối tháng 9/1954 thế nào?

Tháng 9/1954 nằm trong Ngũ Hoàng Trung Thổ (1944-1963), giai đoạn lấy hành Thổ làm chủ. Ngày có hành tương sinh với Thổ được cộng thêm phần thuận. Khi hai ngày chấm ngang điểm thì ưu tiên ngày hợp hành này.

5

Ngũ Hoàng Trung Thổ

Vận 5 · Trung Nguyên · 1944 - 1963
Hành chủ
Thổ
Phương vị
Trung Cung
Sao chủ
Ngũ Hoàng (5)
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư · Quyển 1 - "Tam Nguyên Cửu Vận là khung thời gian chi phối khí trường của vạn vật. Người chọn ngày tốt mà không xét vận khí thì như đeo kính đọc sách dưới đèn mờ - vẫn thấy nhưng không tỏ."

Câu hỏi thường gặp về tháng 9/1954

Tháng 9/1954 có bao nhiêu ngày tốt?

Tháng 9/1954 có 1 ngày Rất tốt5 ngày Tốt trên tổng 30 ngày, tức 6 ngày dùng được cho việc quan trọng. Đẹp nhất là 12/9. Còn lại 11 ngày Bình thường và 13 ngày từ mức Xấu trở xuống.

Tháng 9/1954 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 9/1954 dương lịch trải trên tháng 8 và 9 âm lịch năm Giáp Ngọ. Cụ thể gồm 26 ngày thuộc tháng 8 âm và 4 ngày thuộc tháng 9 âm. Tháng âm đầu tiên là Quý Dậu.

Ngày nào tháng 9/1954 tốt nhất để động thổ?

12/9 là ngày cao điểm nhất cho động thổ trong tháng 9/1954, đạt 9/10. Cả tháng có 16 ngày đạt từ 6/10 trở lên nên vẫn còn lựa chọn thay thế.

Rằm và Mùng 1 trong tháng 9/1954 rơi vào ngày nào dương lịch?

Mùng 1 rơi vào 27/9 tức mùng 1 tháng 9 âm. Ngày Rằm rơi vào 11/9 tức 15 tháng 8 âm.

Tháng 9/1954 có ngày Tam Nương vào hôm nào?

Tam Nương tháng 9/1954 rơi vào 3, 9, 14, 18, 23 và 29/9 dương lịch. Đây là các ngày âm 3, 7, 13, 18, 22 và 27 cố định hằng tháng âm. Dân gian tránh cưới hỏi, khai trương và ký kết vào những ngày này. Các con số trong phần này tính tự động từ lịch âm dương tháng 9/1954, mang tính tham khảo.

Trang lịch tháng hợp khi bạn còn đang cân nhắc giữa nhiều ngày trong tháng 9/1954. Khi đã khoanh được ngày, hãy mở trang ngày đó để xem giờ Hoàng Đạo và việc nên tránh. Còn nếu muốn so nhiều tháng với nhau, toàn cảnh 12 tháng năm 1954 cho cái nhìn rộng hơn.

Lịch tháng 9/1954 trên trang tính bằng thuật toán lịch Can Chi và bảng Trực - Nhị Thập Bát Tú, dùng để tham khảo khi chọn ngày. Việc hệ trọng nên cân nhắc thêm điều kiện thực tế của gia đình.

Tác giả: · Cập nhật: 30/07/2026

loading data